Điều luật nhắc tới "Nhập cảnh"
452 điều thuộc 158 văn bản · trang 5/16 · xem định nghĩa
- Điều 69. Thủ tục hải quan đối với phương tiện vận tải
— Luật Hải quan số 54/2014/QH13 · 8 lần
… phương tiện vận tải ủy quyền không phải khai hải quan, trừ hành lý, hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu của người xuất cảnh, nhập cảnh trên phương tiện vận tải. 2. Thời hạn khai và nộp tờ khai hải quan, chứng từ liên quan được quy định như sau: a) Đối với phương tiện vận tải quá cảnh được thực hiện ngay khi tới cửa khẩu nhập cảnh đầu tiên và t…
- Điều 91. Quyền và nghĩa vụ của tổ chức và cá nhân liên quan trong phòng, chống buôn lậu, vận chuyển trái phép hàng hóa qua biên giới
— Luật Hải quan số 54/2014/QH13
…ên giới; c) Tổ chức và cá nhân có liên quan đến hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh, phương tiện vận tải xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh có nghĩa vụ cung cấp thông tin, hồ sơ, tài liệu liên quan phục vụ hoạt
- Điều 94. Hệ thống thông tin hải quan
— Luật Hải quan số 54/2014/QH13 · 2 lần
…g tin hải quan bao gồm: a) Thông tin về hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh; b) Thông tin về phương tiện xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh; c) Thông tin về tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh; d) Thông tin khác liên quan đến hoạt động nghiệp vụ của cơ quan hải quan. 3. Cơ dữ liệu thông…
- Điều 95. Thu thập, cung cấp thông tin hải quan ở trong nước
— Luật Hải quan số 54/2014/QH13 · 4 lần
…có liên quan; c) Tổ chức, cá nhân tham gia hoặc có liên quan đến sản xuất và hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh; d) Các nguồn thông tin khác. 2. Trách nhiệm và quyền hạn của cơ quan hải quan trong việc thu thập, cung cấp thông tin hải quan: a) Tiếp nhận, cung cấp thông tin cho người khai hải quan; b) Xây dựng, …
- Điều 96. Thu thập thông tin hải quan ở nước ngoài
— Luật Hải quan số 54/2014/QH13 · 2 lần
…; d) Xác minh thông tin khác liên quan đến người tham gia hoặc liên quan đến hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh; hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh; phương tiện vận tải xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh.
- Điều 3. Giải thích từ ngữ
— Luật Hôn nhân và gia đình số 52/2014/QH13
Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. Hôn nhân là quan hệ giữa vợ và chồng sau khi kết hôn. 2. Gia đình là tập hợp những người gắn bó với nhau do hôn nhân, quan hệ huyết thống hoặc quan hệ nuôi dưỡng, làm phát sinh các quyền và nghĩa vụ giữa họ với nhau theo quy định của Luật này. 3. Chế độ hôn nhân và gia đình là toàn…
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
— Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam số 47/2014/QH13 · 2 lần
Luật này quy định nguyên tắc, điều kiện, trình tự, thủ tục, quyền và nghĩa vụ của người nước ngoài nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú tại Việt Nam; quyền và trách nhiệm của cơ quan quản lý nhà nước Việt Nam, của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong hoạt động nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam.
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
— Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam số 47/2014/QH13
Luật này áp dụng đối với người nước ngoài nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú tại Việt Nam, cơ quan quản lý nhà nước Việt Nam, cơ quan, tổ chức, cá nhân Việt Nam và nước ngoài có liên quan.
- Điều 4. Nguyên tắc nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú
— Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam số 47/2014/QH13 · 3 lần
… quốc tế. 3. Bảo đảm công khai, minh bạch, thuận lợi cho người nước ngoài; chặt chẽ, thống nhất trong quản lý hoạt động nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam. 4. Người nước ngoài có nhiều hộ chiếu chỉ được sử dụng một hộ chiếu để nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú tại Việt Nam.
- Điều 5. Các hành vi bị nghiêm cấm
— Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam số 47/2014/QH13 · 8 lần
…c ngoài và cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan thực hiện quyền, nghĩa vụ, trách nhiệm theo quy định của pháp luật về nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam. 2. Đặt ra thủ tục, giấy tờ, các khoản thu trái với quy định của Luật này và các quy định khác của pháp luật có liên quan; sách nhiễu, gây phiền hà…
- Điều 6. Thu hồi, hủy bỏ giấy tờ có giá trị nhập cảnh, xuất cảnh, cư trú do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp
— Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam số 47/2014/QH13 · 2 lần
…oản 3, 4, 5 và 6 Điều 5; khoản 3 Điều 21; điểm b khoản 2 Điều 44 của Luật này thì bị thu hồi, hủy bỏ giấy tờ có giá trị nhập cảnh, xuất cảnh, cư trú tại Việt Nam.
- Điều 6a. Khai thác và sử dụng thông tin trong cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành để giải quyết thủ tục hành chính
— Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam số 47/2014/QH13
Đối với giấy tờ, thông tin thuộc thành phần hồ sơ đề nghị giải quyết thủ tục hành chính trong lĩnh vực nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh và cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam đã có trong cơ sở dữ liệu quốc gia hoặc cơ sở dữ liệu chuyên ngành mà cơ quan tiếp nhận, giải quyết thủ tục có thể khai thác, sử dụng được thì không yêu cầu cơ qu…
- Điều 7. Hình thức và giá trị sử dụng của thị thực
— Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam số 47/2014/QH13 · 2 lần
… hộ chiếu với cha hoặc mẹ hoặc người giám hộ; b) Cấp thị thực theo danh sách xét duyệt nhân sự của cơ quan quản lý xuất nhập cảnh đối với người nước ngoài tham quan, du lịch bằng đường biển hoặc quá cảnh đường biển có nhu cầu vào nội địa tham quan, du lịch theo chương trình do doanh nghiệp lữ hành quốc tế tại Việt Nam tổ chức; thành viên …
- Điều 10. Điều kiện cấp thị thực
— Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam số 47/2014/QH13 · 2 lần
… trừ trường hợp quy định tại Điều 16a, Điều 16b và khoản 3 Điều 17 của Luật này. 3. Không thuộc các trường hợp chưa cho nhập cảnh quy định tại Điều 21 của Luật này. 4. Các trường hợp sau đây đề nghị cấp thị thực phải có giấy tờ chứng minh mục đích nhập cảnh: a) Người nước ngoài vào đầu tư phải có giấy tờ chứng minh việc đầu tư tại Việt Na…
- Điều 14. Cơ quan, tổ chức, cá nhân mời, bảo lãnh người nước ngoài
— Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam số 47/2014/QH13
1. Cơ quan, tổ chức, cá nhân mời, bảo lãnh người nước ngoài nhập cảnh Việt Nam theo quy định tại khoản 2 Điều 10 của Luật này, bao gồm: a) Tổng Bí thư Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam, Chủ tịch nước, Chủ tịch Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ; b) Thường trực Ban Bí thư Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam, Phó Chủ tịch nước, Phó C…
- Điều 15. Thủ tục mời, bảo lãnh người nước ngoài nhập cảnh tại cơ quan có thẩm quyền của Bộ Ngoại giao
— Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam số 47/2014/QH13 · 5 lần
…c của Việt Nam ở nước ngoài cấp thị thực, nếu thuộc diện phải có thị thực, đồng thời thông báo cho cơ quan quản lý xuất nhập cảnh. 3. Cơ quan, tổ chức mời, bảo lãnh người nước ngoài quy định tại khoản 3 và khoản 4 Điều 8 của Luật này trực tiếp gửi văn bản đề nghị cấp thị thực tại cơ quan có thẩm quyền của Bộ Ngoại giao. Cơ quan có thẩm qu…
- Điều 16. Thủ tục mời, bảo lãnh người nước ngoài nhập cảnh tại cơ quan quản lý xuất nhập cảnh
— Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam số 47/2014/QH13 · 9 lần
… 3 và 4 Điều 8 của Luật này phải thông qua cơ quan, tổ chức, cá nhân mời, bảo lãnh làm thủ tục tại cơ quan quản lý xuất nhập cảnh. Cơ quan, tổ chức, cá nhân mời, bảo lãnh người nước ngoài trực tiếp gửi văn bản đề nghị cấp thị thực tại cơ quan quản lý xuất nhập cảnh hoặc qua dịch vụ bưu chính công ích hoặc trên môi trường điện tử đối với c…
- Điều 16a. Thủ tục cấp thị thực điện tử theo đề nghị của người nước ngoài
— Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam số 47/2014/QH13 · 2 lần
… vào tài khoản quy định tại Trang thông tin cấp thị thực điện tử sau khi nhận mã hồ sơ điện tử của cơ quan quản lý xuất nhập cảnh. 2. Cơ quan quản lý xuất nhập cảnh xem xét, giải quyết, trả lời người đề nghị cấp thị thực điện tử tại Trang thông tin cấp thị thực điện tử trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ thông tin đề nghị c…
- Điều 16b. Thủ tục cấp thị thực điện tử theo đề nghị của cơ quan, tổ chức
— Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam số 47/2014/QH13 · 3 lần
… dịch vụ công quốc gia hoặc Trang thông tin cấp thị thực điện tử sau khi nhận mã hồ sơ điện tử của cơ quan quản lý xuất nhập cảnh. 3. Cơ quan quản lý xuất nhập cảnh xem xét, giải quyết, trả lời cơ quan, tổ chức tại Cổng dịch vụ công quốc gia hoặc Trang thông tin cấp thị thực điện tử trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ thông…
- Điều 17. Cấp thị thực tại cơ quan có thẩm quyền cấp thị thực của Việt
— Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam số 47/2014/QH13 · 3 lần
…cha hoặc mẹ hoặc người giám hộ. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo của cơ quan quản lý xuất nhập cảnh hoặc cơ quan có thẩm quyền của Bộ Ngoại giao, cơ quan có thẩm quyền cấp thị thực của Việt Nam ở nước ngoài thực hiện việc cấp thị thực. 3. Người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền cấp thị thực của Việt Nam ở nước n…
- Điều 18. Cấp thị thực tại cửa khẩu quốc tế
— Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam số 47/2014/QH13 · 3 lần
…hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế, khai tờ khai đề nghị cấp thị thực có dán ảnh tại đơn vị kiểm soát xuất nhập cảnh. Trẻ em dưới 14 tuổi được khai chung với tờ khai đề nghị cấp thị thực của cha hoặc mẹ hoặc người giám hộ trong trường hợp có chung hộ chiếu với cha hoặc mẹ hoặc người giám hộ. 3. Đơn vị kiểm soát xuất nhập cảnh…
- Điều 19. Cấp thị thực tại cơ quan quản lý xuất nhập cảnh, cơ quan có thẩm quyền của Bộ Ngoại giao
— Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam số 47/2014/QH13 · 4 lần
…ó nhu cầu cấp thị thực mới phải đề nghị cơ quan, tổ chức, cá nhân mời, bảo lãnh để làm thủ tục tại cơ quan quản lý xuất nhập cảnh hoặc cơ quan có thẩm quyền của Bộ Ngoại giao. 2. Cơ quan, tổ chức, cá nhân mời, bảo lãnh quy định tại khoản 1 Điều này trực tiếp gửi văn bản đề nghị cấp thị thực kèm theo hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị đi lại…
- Điều 19a. Các nước, vùng lãnh thổ có công dân được cấp thị thực điện tử và các cửa khẩu quốc tế cho phép người nước ngoài nhập cảnh, xuất cảnh bằng thị thực điện tử
— Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam số 47/2014/QH13 · 2 lần
…các nước, vùng lãnh thổ có công dân được cấp thị thực điện tử; danh sách các cửa khẩu quốc tế cho phép người nước ngoài nhập cảnh, xuất cảnh bằng thị thực điện tử.
- Điều 20. Điều kiện nhập cảnh
— Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam số 47/2014/QH13 · 6 lần
1. Người nước ngoài được nhập cảnh khi có đủ các điều kiện sau đây: a) Có hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế và thị thực, trừ trường hợp được miễn thị thực theo quy định của Luật này. Người nước ngoài nhập cảnh theo diện đơn phương miễn thị thực thì hộ chiếu phải còn thời hạn sử dụng ít nhất 06 tháng; b) Không thuộc trường hợ…
- Điều 21. Các trường hợp chưa cho nhập cảnh
— Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam số 47/2014/QH13 · 2 lần
…mẹ, người giám hộ hoặc người được ủy quyền đi cùng. 3. Giả mạo giấy tờ, khai sai sự thật để được cấp giấy tờ có giá trị nhập cảnh, xuất cảnh, cư trú. 4. Người bị mắc bệnh tâm thần hoặc mắc bệnh truyền nhiễm gây nguy hiểm cho sức khỏe cộng đồng. 5. Bị trục xuất khỏi Việt Nam chưa quá 03 năm kể từ ngày quyết định trục xuất có hiệu lực. 6. B…
- Điều 22. Thẩm quyền quyết định chưa cho nhập cảnh
— Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam số 47/2014/QH13 · 8 lần
1. Người đứng đầu đơn vị kiểm soát xuất nhập cảnh quyết định chưa cho nhập cảnh đối với trường hợp quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 5 và 6 Điều 21 của Luật này. 2. Bộ trưởng Bộ Y tế quyết định chưa cho nhập cảnh đối với trường hợp quy định tại khoản 7 Điều 21 của Luật này. 3. Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quyết định chưa cho nh…
- Điều 29. Thẩm quyền quyết định tạm hoãn xuất cảnh, gia hạn tạm hoãn xuất cảnh, giải tỏa tạm hoãn xuất cảnh
— Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam số 47/2014/QH13 · 2 lần
…định tạm hoãn xuất cảnh, gia hạn tạm hoãn xuất cảnh, giải tỏa tạm hoãn xuất cảnh được gửi ngay cho cơ quan quản lý xuất nhập cảnh và công bố cho người bị tạm hoãn xuất cảnh để
- Điều 30. Buộc xuất cảnh
— Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam số 47/2014/QH13
… quốc phòng, an ninh, trật tự, an toàn xã hội. 2. Thẩm quyền quyết định buộc xuất cảnh như sau: a) Cơ quan quản lý xuất nhập cảnh quyết định buộc xuất cảnh đối với trường hợp quy định tại điểm a khoản 1 Điều này; b) Bộ trưởng Bộ Công an, Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quyết định buộc xuất cảnh đối với trường hợp quy định tại điểm b khoản 1 Điều …
- Điều 31. Chứng nhận tạm trú
— Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam số 47/2014/QH13 · 2 lần
1. Người nước ngoài nhập cảnh không có thẻ thường trú, thẻ tạm trú còn giá trị sử dụng thì được cấp chứng nhận tạm trú tại cửa khẩu với thời hạn như sau: a) Thời hạn tạm trú cấp bằng thời hạn thị thực; trường hợp thị thực có ký hiệu DL thời hạn trên 30 ngày thì cấp tạm trú 30 ngày và được xem xét gia hạn tạm trú theo quy định tại Điều 35 …
- Điều 35. Gia hạn tạm trú
— Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam số 47/2014/QH13 · 3 lần
…am có nhu cầu gia hạn tạm trú phải đề nghị cơ quan, tổ chức, cá nhân mời, bảo lãnh làm thủ tục tại cơ quan quản lý xuất nhập cảnh hoặc cơ quan có thẩm quyền của Bộ Ngoại giao. 2. Cơ quan, tổ chức, cá nhân mời, bảo lãnh quy định tại khoản 1 Điều này trực tiếp gửi văn bản đề nghị gia hạn tạm trú kèm theo hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị đi …
Theo văn bản
- Tất cả văn bản451 điều
- Nghị định số 08/2015/NĐ-CP Còn hiệu lực42 điều
- Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam số 47/2014/QH13 Còn hiệu lực40 điều
- Luật Xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam số 49/2019/QH14 Còn hiệu lực39 điều
- Luật Hải quan số 54/2014/QH13 Còn hiệu lực23 điều
- Nghị định số 89/2018/NĐ-CP Còn hiệu lực19 điều
- Nghị định số 58/2017/NĐ-CP Còn hiệu lực15 điều
- Nghị định số 165/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực13 điều
- Nghị định số 169/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực9 điều
- Nghị định số 128/2020/NĐ-CP Còn hiệu lực7 điều
- Nghị định số 79/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực7 điều
- Luật Nhà ở số 27/2023/QH15 Còn hiệu lực5 điều
- Nghị định số 75/2020/NĐ-CP Còn hiệu lực5 điều
- Nghị định số 167/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực5 điều
- Luật Biên phòng Việt Nam số 66/2020/QH14 Còn hiệu lực4 điều
- Luật Biển Việt Nam số 18/2012/QH13 Còn hiệu lực4 điều
- Luật Thủy sản số 18/2017/QH14 Còn hiệu lực4 điều
- Luật Du lịch số 09/2017/QH14 Còn hiệu lực4 điều
- Nghị định số 96/2020/NĐ-CP Còn hiệu lực4 điều
- Nghị định số 99/2015/NĐ-CP Còn hiệu lực4 điều
- Nghị định số 282/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực4 điều
- Nghị định số 151/2024/NĐ-CP Còn hiệu lực4 điều
- Bộ luật Hàng hải Việt Nam số 95/2015/QH13 Còn hiệu lực3 điều
- Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu số 107/2016/QH13 Còn hiệu lực3 điều
- Luật Thi hành án hình sự số 127/2025/QH15 Còn hiệu lực3 điều
- Luật Phòng thủ dân sự số 18/2023/QH15 Còn hiệu lực3 điều
- Nghị định số 98/2020/NĐ-CP Còn hiệu lực3 điều
- Nghị định số 54/2017/NĐ-CP Còn hiệu lực3 điều
- Nghị định số 04/2021/NĐ-CP Còn hiệu lực3 điều
- Nghị định số 163/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực3 điều
- Nghị định số 171/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực3 điều
- Nghị định số 162/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực3 điều
- Nghị định số 95/2024/NĐ-CP Còn hiệu lực3 điều
- Thông tư số 06/2021/TT-BTC Còn hiệu lực3 điều
- Bộ luật Hình sự số 100/2015/QH13 Còn hiệu lực2 điều
- Luật Phòng, chống rửa tiền số 14/2022/QH15 Còn hiệu lực2 điều
- Luật Đất đai số 31/2024/QH15 Còn hiệu lực2 điều
- Luật Hàng không dân dụng Việt Nam số 130/2025/QH15 Còn hiệu lực2 điều
- Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15 Còn hiệu lực2 điều
- Luật Bảo hiểm xã hội số 41/2024/QH15 Còn hiệu lực2 điều
- Luật Người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng số 69/2020/QH14 Còn hiệu lực2 điều
- Luật Phòng, chống khủng bố số 28/2013/QH13 Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 99/2020/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 28/2020/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 15/2020/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 71/2019/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 52/2019/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 144/2021/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 15/2018/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 106/2021/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 38/2021/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 133/2020/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 134/2016/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 126/2020/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 37/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 340/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 252/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 267/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 218/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 163/2024/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 109/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 118/2024/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Thông tư số 49/2026/TT-BCA Còn hiệu lực2 điều
- Thông tư số 27/2025/TT-NHNN Còn hiệu lực2 điều
- Bộ luật Lao động số 45/2019/QH14 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Nuôi con nuôi số 52/2010/QH12 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Phòng, chống ma túy số 120/2025/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Phòng, chống nhiễm vi rút gây ra hội chứng suy giảm miễn dịch mắc phải ở người (HIV/AIDS) số 64/2006/QH11 Còn hiệu lực1 điều
- Luật An ninh quốc gia số 32/2004/QH11 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Bảo vệ và kiểm dịch thực vật số 41/2013/QH13 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Quản lý ngoại thương số 05/2017/QH14 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Căn cước số 26/2023/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Tình trạng khẩn cấp số 104/2025/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Cơ quan đại diện nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài số 33/2009/QH12 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Tổ chức cơ quan điều tra hình sự số 99/2015/QH13 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Cơ yếu số 05/2011/QH13 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Tương trợ tư pháp số 08/2007/QH12 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Công an nhân dân số 37/2018/QH14 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Tương trợ tư pháp dân sự số 102/2025/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Công nghệ cao số 133/2025/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Công nghiệp công nghệ số số 71/2025/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Đường sắt số 95/2025/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Kinh doanh bất động sản số 29/2023/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Khoa học và công nghệ số 29/2013/QH13 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo số 93/2025/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Hôn nhân và gia đình số 52/2014/QH13 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Lao động số 10/2012/QH12 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Năng lượng nguyên tử số 94/2025/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ số 36/2024/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Xử lý vi phạm hành chính số 15/2012/QH13 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Phát triển đô thị số 18/2026/QH16 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Thi hành án dân sự số 106/2025/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Phòng bệnh số 114/2025/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Phòng chống thiên tai số 33/2013/QH13 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Trẻ em số 102/2016/QH13 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Tương trợ tư pháp về hình sự số 103/2025/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Xuất bản số 19/2012/QH13 Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 117/2020/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 28/2015/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 82/2020/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 87/2024/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 88/2019/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 38/2024/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 24/2024/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 88/2022/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 26/2019/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 45/2022/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 15/2019/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 12/2022/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 160/2018/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 146/2018/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 137/2021/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 139/2021/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 84/2018/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 130/2021/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 112/2021/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 168/2017/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 142/2017/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 66/2021/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 155/2016/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 100/2016/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 71/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 46/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 330/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 292/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 02/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 283/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 374/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 260/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 253/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 338/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 332/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 246/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 219/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 214/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 211/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 214/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 204/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 188/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 163/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 189/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 174/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 181/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 106/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 175/2024/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 152/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 146/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 98/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 90/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 87/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Thông tư liên tịch số 06/2026/TTLT-BCA-BQP-BNG-BTP-TANDTC-VKSNDTC Còn hiệu lực1 điều
- Thông tư số 80/2021/TT-BTC Còn hiệu lực1 điều
- Thông tư số 04/2020/TT-BTP Còn hiệu lực1 điều
- Thông tư số 130/2016/TT-BTC Còn hiệu lực1 điều
- Thông tư số 195/2015/TT-BTC Còn hiệu lực1 điều
- Thông tư số 15/2015/TT-BTP Còn hiệu lực1 điều
- Thông tư số 02a/2015/TT-BTP Còn hiệu lực1 điều
- Thông tư số 24/2026/TT-BKHCN Còn hiệu lực1 điều
- Thông tư số 09/2023/TT-NHNN Còn hiệu lực1 điều