TuDienLuat.comTra nghĩa thuật ngữ pháp lý

Điều luật nhắc tới "Người yêu cầu công chứng"

23 điều trong Luật Công chứng số 46/2024/QH15 · xem định nghĩa

  • Điều 7. Tiếng nói và chữ viết dùng trong công chứng — Luật Công chứng số 46/2024/QH15

    Tiếng nói và chữ viết dùng trong công chứng là tiếng Việt; trường hợp người yêu cầu công chứng sử dụng tiếng nói, chữ viết không phải là tiếng Việt hoặc sử dụng ngôn ngữ của người khuyết tật thì phải dịch sang tiếng Việt.

  • Điều 9. Các hành vi bị nghiêm cấm — Luật Công chứng số 46/2024/QH15 · 4 lần

    …iêm cấm công chứng viên thực hiện các hành vi sau đây: a) Tiết lộ thông tin về nội dung công chứng, trừ trường hợp được người yêu cầu công chứng đồng ý bằng văn bản hoặc pháp luật có quy định khác; sử dụng thông tin về nội dung công chứng để xâm hại quyền, lợi ích hợp pháp của cá nhân, tổ chức, quyền và lợi ích của Nhà nước; b) Thực hiện …

  • Điều 18. Quyền và nghĩa vụ của công chứng viên — Luật Công chứng số 46/2024/QH15 · 5 lần

    …c nghĩa vụ sau đây: a) Tuân thủ các nguyên tắc hành nghề công chứng; b) Tôn trọng và bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của người yêu cầu công chứng; c) Hành nghề tại 01 tổ chức hành nghề công chứng; bảo đảm thời gian làm việc theo ngày, giờ làm việc của tổ chức hành nghề công chứng; d) Hướng dẫn người yêu cầu công chứng thực hiện đúng các qu…

  • Điều 34. Chấm dứt hoạt động Văn phòng công chứng — Luật Công chứng số 46/2024/QH15 · 2 lần

    …ông chứng đã tiếp nhận. Trường hợp không thể thực hiện xong các yêu cầu công chứng đã tiếp nhận thì phải thỏa thuận với người yêu cầu công chứng về việc thực hiện các yêu cầu đó. Trong trường hợp chấm dứt hoạt động theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều này thì quyền, nghĩa vụ của Văn phòng công chứng do Văn phòng công chứng hợp nhất hoặc …

  • Điều 36. Nghĩa vụ của tổ chức hành nghề công chứng — Luật Công chứng số 46/2024/QH15 · 2 lần

    … thực hiện đúng quy định về ngày, giờ làm việc của tổ chức. 4. Niêm yết lịch làm việc, thủ tục công chứng, nội quy tiếp người yêu cầu công chứng, phí công chứng, phí, giá dịch vụ theo yêu cầu liên quan đến việc công chứng và chi phí khác tại trụ sở của tổ chức mình; báo cáo Sở Tư pháp phê duyệt và niêm yết danh sách cộng tác viên dịch thu…

  • Điều 40. Bồi thường thiệt hại trong hoạt động công chứng — Luật Công chứng số 46/2024/QH15

    1. Tổ chức hành nghề công chứng phải bồi thường thiệt hại cho người yêu cầu công chứng và cá nhân, tổ chức khác do lỗi của công chứng viên, nhân viên của tổ chức mình gây ra trong quá trình công chứng. Trường hợp tổ chức hành nghề công chứng đã chuyển đổi, hợp nhất, sáp nhập thì tổ chức hành nghề công chứng kế thừa quyền và nghĩa vụ của t…

  • Điều 42. Công chứng giao dịch đã được soạn thảo sẵn — Luật Công chứng số 46/2024/QH15 · 19 lần

    1. Người yêu cầu công chứng nộp 01 bộ hồ sơ yêu cầu công chứng trực tuyến, trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu chính đến tổ chức hành nghề công chứng. Hồ sơ yêu cầu công chứng bao gồm các giấy tờ sau đây: a) Dự thảo giao dịch; b) Bản sao giấy tờ tùy thân của người yêu cầu công chứng, gồm: thẻ căn cước hoặc hộ chiếu hoặc giấy tờ khác để xác đ…

  • Điều 43. Công chứng giao dịch do công chứng viên soạn thảo theo đề nghị của người yêu cầu công chứng — Luật Công chứng số 46/2024/QH15 · 2 lần

    1. Người yêu cầu công chứng nộp 01 bộ hồ sơ theo quy định tại các điểm b, c và d khoản 1 Điều 42 của Luật này và nêu nội dung, mục đích giao kết giao dịch. 2. Công chứng viên thực hiện các việc quy định tại các khoản 2, 3 và 4 Điều 42 của Luật này. Trường hợp nội dung, mục đích giao kết giao dịch không vi phạm pháp luật, không trái đạo đứ…

  • Điều 45. Thời hạn công chứng — Luật Công chứng số 46/2024/QH15 · 2 lần

    …ng quá 10 ngày làm việc. Trong trường hợp có sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan hoặc do nguyên nhân từ phía người yêu cầu công chứng dẫn đến không bảo đảm thời hạn theo quy định tại khoản này thì người yêu cầu công chứng có quyền thỏa thuận bằng văn bản với tổ chức hành nghề công chứng về thời hạn công chứng.

  • Điều 46. Địa điểm công chứng — Luật Công chứng số 46/2024/QH15

    …y định tại khoản 2 Điều này. 2. Việc công chứng có thể được thực hiện ngoài trụ sở của tổ chức hành nghề công chứng nếu người yêu cầu công chứng thuộc các trường hợp sau đây: a) Lập di chúc tại chỗ ở theo quy định của Bộ luật Dân sự; b) Không thể đi lại được vì lý do sức khỏe; đang điều trị nội trú hoặc bị cách ly theo chỉ định của cơ sở …

  • Điều 47. Chữ viết và cách ghi thời điểm trong văn bản công chứng — Luật Công chứng số 46/2024/QH15

    …hợp pháp luật có quy định khác. 2. Thời điểm công chứng phải được ghi cụ thể ngày, tháng, năm; có thể ghi giờ, phút nếu người yêu cầu công chứng đề nghị hoặc công chứng viên thấy cần thiết. Các con số thể hiện thời điểm công chứng phải được ghi cả bằng số và chữ, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

  • Điều 48. Lời chứng của công chứng viên — Luật Công chứng số 46/2024/QH15

    … vi phạm pháp luật, không trái đạo đức xã hội; d) Chữ ký, dấu điểm chỉ trong giao dịch đúng là chữ ký, dấu điểm chỉ của người yêu cầu công chứng, chữ ký, dấu điểm chỉ của người làm chứng, người phiên dịch trong trường hợp có người làm chứng, người phiên dịch và được ký, điểm chỉ trước sự chứng kiến của công chứng viên hoặc được ký trước đ…

  • Điều 49. Người yêu cầu công chứng, người làm chứng, người phiên dịch — Luật Công chứng số 46/2024/QH15 · 11 lần

    1. Người yêu cầu công chứng là cá nhân phải có năng lực hành vi dân sự phù hợp với giao dịch mà mình thực hiện. Người yêu cầu công chứng là tổ chức thì việc yêu cầu công chứng được thực hiện thông qua người đại diện theo pháp luật hoặc người đại diện theo ủy quyền của tổ chức đó. Người yêu cầu công chứng phải xuất trình đủ giấy tờ cần thi…

  • Điều 50. Ký, điểm chỉ trong văn bản công chứng — Luật Công chứng số 46/2024/QH15 · 7 lần

    1. Người yêu cầu công chứng, người làm chứng, người phiên dịch phải ký vào từng trang của giao dịch trước sự chứng kiến trực tiếp của công chứng viên, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này và trường hợp người yêu cầu công chứng không ký được và không điểm chỉ được. Việc ký văn bản công chứng điện tử thực hiện theo quy định của Chín…

  • Điều 54. Người có quyền đề nghị Tòa án tuyên bố văn bản công chứng vô hiệu — Luật Công chứng số 46/2024/QH15

    Công chứng viên đã thực hiện việc công chứng, người yêu cầu công chứng, người làm chứng, người phiên dịch, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan, cơ quan nhà nước có thẩm quyền có quyền đề nghị Tòa án tuyên bố văn bản công chứng vô hiệu khi có căn cứ cho rằng việc công chứng có vi phạm pháp luật.

  • Điều 59. Công chứng văn bản phân chia di sản — Luật Công chứng số 46/2024/QH15

    …g chứng viên kiểm tra để xác định người để lại di sản đúng là người có quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản và những người yêu cầu công chứng đúng là người được hưởng di sản; nếu thấy chưa rõ thì công chứng viên yêu cầu làm rõ hoặc tiến hành xác minh, yêu cầu giám định theo quy định tại khoản 4 Điều 42 của Luật này. 4. Tổ chức hành ngh…

  • Điều 65. Quy trình, thủ tục, hồ sơ công chứng điện tử — Luật Công chứng số 46/2024/QH15

    … điện tử trực tiếp hoặc công chứng điện tử trực tuyến và được quy định như sau: a) Công chứng điện tử trực tiếp là việc người yêu cầu công chứng giao kết giao dịch trước sự chứng kiến trực tiếp của công chứng viên; công chứng viên và tổ chức hành nghề công chứng chứng nhận giao dịch bằng chữ ký số để tạo ra văn bản công chứng điện tử; b) …

  • Điều 67. Hồ sơ công chứng — Luật Công chứng số 46/2024/QH15 · 2 lần

    1. Hồ sơ công chứng bao gồm: bản gốc văn bản công chứng; bản sao các giấy tờ mà người yêu cầu công chứng đã nộp và bản in các thông tin tổ chức hành nghề công chứng đã khai thác từ Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, cơ sở dữ liệu khác theo quy định của pháp luật; các giấy tờ xác minh, giám định; ảnh người yêu cầu công chứng ký văn bản công…

  • Điều 69. Cấp bản sao văn bản công chứng — Luật Công chứng số 46/2024/QH15 · 2 lần

    …n sao văn bản công chứng theo yêu cầu của người có quyền, nghĩa vụ liên quan đến giao dịch đã được công chứng phải được người yêu cầu công chứng đồng ý; trường hợp người yêu cầu công chứng là cá nhân đã chết hoặc bị Tòa án tuyên bố là đã chết hoặc pháp nhân chấm dứt hoạt động thì phải được sự đồng ý của người thừa kế đối với cá nhân, sự đ…

  • Điều 70. Phí công chứng — Luật Công chứng số 46/2024/QH15

    1. Phí công chứng bao gồm phí công chứng giao dịch, phí nhận lưu giữ di chúc, phí cấp bản sao văn bản công chứng. Người yêu cầu công chứng giao dịch, gửi giữ di chúc, cấp bản sao văn bản công chứng phải nộp phí công chứng. 2. Mức thu, chế độ thu, nộp, sử dụng và quản lý phí công chứng được thực hiện theo quy định của pháp luật về phí, lệ …

  • Điều 71. Phí, giá dịch vụ theo yêu cầu liên quan đến việc công chứng — Luật Công chứng số 46/2024/QH15 · 2 lần

    1. Người yêu cầu công chứng phải thanh toán phí khai thác, sử dụng thông tin liên quan đến giao dịch theo quy định của pháp luật, giá dịch vụ theo yêu cầu liên quan đến việc công chứng khi yêu cầu tổ chức hành nghề công chứng thực hiện việc soạn thảo giao dịch, đánh máy, sao chụp, dịch giấy tờ, văn bản liên quan đến giao dịch. 2. Ủy ban n…

  • Điều 72. Chi phí khác — Luật Công chứng số 46/2024/QH15 · 3 lần

    1. Người yêu cầu công chứng phải trả chi phí trong các trường hợp sau đây: a) Đề nghị xác minh, yêu cầu giám định phục vụ việc công chứng; b) Yêu cầu công chứng ngoài trụ sở của tổ chức hành nghề công chứng; yêu cầu công chứng ngoài ngày, giờ làm việc của tổ chức hành nghề công chứng; c) Tổ chức hành nghề công chứng niêm yết việc tiếp nhậ…

  • Điều 74. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 398 của Bộ luật Tố tụng dân sự số 92/2015/QH13 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số — Luật Công chứng số 46/2024/QH15

    …15 và Luật số 34/2024/QH15 Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 398 như sau: “1. Công chứng viên đã thực hiện việc công chứng, người yêu cầu công chứng, người làm chứng, người phiên dịch, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan, cơ quan nhà nước có thẩm quyền có quyền yêu cầu Tòa án tuyên bố văn bản công chứng vô hiệu khi có căn cứ cho rằng việc …

Theo văn bản

  • Tất cả văn bản45 điều
  • Luật Công chứng số 46/2024/QH15 Còn hiệu lực23 điều
  • Nghị định số 104/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực6 điều
  • Nghị định số 109/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực4 điều
  • Nghị định số 82/2020/NĐ-CP Còn hiệu lực4 điều
  • Nghị định số 29/2015/NĐ-CP Còn hiệu lực3 điều
  • Bộ luật Tố tụng dân sự số 92/2015/QH13 Còn hiệu lực2 điều
  • Luật Giá số 16/2023/QH15 Còn hiệu lực1 điều
  • Thông tư số 01/2021/TT-BTP Còn hiệu lực1 điều
  • Thông tư số 06/2015/TT-BTP Còn hiệu lực1 điều