TuDienLuat.comTra nghĩa thuật ngữ pháp lý

Điều luật nhắc tới "Người sử dụng lao động"

999 điều thuộc 84 văn bản · trang 3/34 · xem định nghĩa

  • Điều 96. Hình thức trả lương — Bộ luật Lao động số 45/2019/QH14 · 2 lần

    1. Người sử dụng lao động và người lao động thỏa thuận về hình thức trả lương theo thời gian, sản phẩm hoặc khoán. 2. Lương được trả bằng tiền mặt hoặc trả qua tài khoản cá nhân của người lao động được mở tại ngân hàng. Trường hợp trả lương qua tài khoản cá nhân của người lao động được mở tại ngân hàng thì người sử dụng lao động phải trả …

  • Điều 97. Kỳ hạn trả lương — Bộ luật Lao động số 45/2019/QH14 · 3 lần

    …ằng tháng được tạm ứng tiền lương theo khối lượng công việc đã làm trong tháng. 4. Trường hợp vì lý do bất khả kháng mà người sử dụng lao động đã tìm mọi biện pháp khắc phục nhưng không thể trả lương đúng hạn thì không được chậm quá 30 ngày; nếu trả lương chậm từ 15 ngày trở lên thì người sử dụng lao động phải đền bù cho người lao động mộ…

  • Điều 99. Tiền lương ngừng việc — Bộ luật Lao động số 45/2019/QH14 · 2 lần

    Trường hợp phải ngừng việc, người lao động được trả lương như sau: 1. Nếu do lỗi của người sử dụng lao động thì người lao động được trả đủ tiền lương theo hợp đồng lao động; 2. Nếu do lỗi của người lao động thì người đó không được trả lương; những người lao động khác trong cùng đơn vị phải ngừng việc thì được trả lương theo mức do hai bên…

  • Điều 100. Trả lương thông qua người cai thầu — Bộ luật Lao động số 45/2019/QH14 · 3 lần

    1. Nơi nào sử dụng người cai thầu hoặc người có vai trò trung gian tương tự thì người sử dụng lao động là chủ chính phải có danh sách và địa chỉ của những người này kèm theo danh sách những người lao động làm việc với họ và phải bảo đảm việc họ tuân thủ quy định của pháp luật về trả lương, an toàn, vệ sinh lao động. 2. Trường hợp người ca…

  • Điều 101. Tạm ứng tiền lương — Bộ luật Lao động số 45/2019/QH14

    1. Người lao động được tạm ứng tiền lương theo điều kiện do hai bên thỏa thuận và không bị tính lãi. 2. Người sử dụng lao động phải cho người lao động tạm ứng tiền lương tương ứng với số ngày người lao động tạm thời nghỉ việc để thực hiện nghĩa vụ công dân từ 01 tuần trở lên nhưng tối đa không quá 01 tháng tiền lương theo hợp đồng lao độn…

  • Điều 102. Khấu trừ tiền lương — Bộ luật Lao động số 45/2019/QH14 · 2 lần

    1. Người sử dụng lao động chỉ được khấu trừ tiền lương của người lao động để bồi thường thiệt hại do làm hư hỏng dụng cụ, thiết bị, tài sản của người sử dụng lao động theo quy định tại Điều 129 của Bộ luật này. 2. Người lao động có quyền được biết lý do khấu trừ tiền lương của mình. 3. Mức khấu trừ tiền lương hằng tháng không được quá 30%…

  • Điều 103. Chế độ nâng lương, nâng bậc, phụ cấp, trợ cấp — Bộ luật Lao động số 45/2019/QH14

    …huyến khích đối với người lao động được thỏa thuận trong hợp đồng lao động, thỏa ước lao động tập thể hoặc quy định của người sử dụng lao động.

  • Điều 104. Thưởng — Bộ luật Lao động số 45/2019/QH14 · 2 lần

    1. Thưởng là số tiền hoặc tài sản hoặc bằng các hình thức khác mà người sử dụng lao động thưởng cho người lao động căn cứ vào kết quả sản xuất, kinh doanh, mức độ hoàn thành công việc của người lao động. 2. Quy chế thưởng do người sử dụng lao động quyết định và công bố công khai tại nơi làm việc sau khi tham khảo ý kiến của tổ chức đại di…

  • Điều 105. Thời giờ làm việc bình thường — Bộ luật Lao động số 45/2019/QH14 · 3 lần

    1. Thời giờ làm việc bình thường không quá 08 giờ trong 01 ngày và không quá 48 giờ trong 01 tuần. 2. Người sử dụng lao động có quyền quy định thời giờ làm việc theo ngày hoặc tuần nhưng phải thông báo cho người lao động biết; trường hợp theo tuần thì thời giờ làm việc bình thường không quá 10 giờ trong 01 ngày và không quá 48 giờ trong 0…

  • Điều 107. Làm thêm giờ — Bộ luật Lao động số 45/2019/QH14 · 3 lần

    …ệc ngoài thời giờ làm việc bình thường theo quy định của pháp luật, thỏa ước lao động tập thể hoặc nội quy lao động. 2. Người sử dụng lao động được sử dụng người lao động làm thêm giờ khi đáp ứng đầy đủ các yêu cầu sau đây: a) Phải được sự đồng ý của người lao động; b) Bảo đảm số giờ làm thêm của người lao động không quá 50% số giờ làm vi…

  • Điều 108. Làm thêm giờ trong trường hợp đặc biệt — Bộ luật Lao động số 45/2019/QH14

    Người sử dụng lao động có quyền yêu cầu người lao động làm thêm giờ vào bất kỳ ngày nào mà không bị giới hạn về số giờ làm thêm theo quy định tại Điều 107 của Bộ luật này và người lao động không được từ chối trong trường hợp sau đây: 1. Thực hiện lệnh động viên, huy động bảo đảm nhiệm vụ quốc phòng, an ninh theo quy định của pháp luật; 2.…

  • Điều 109. Nghỉ trong giờ làm việc — Bộ luật Lao động số 45/2019/QH14

    … trở lên thì thời gian nghỉ giữa giờ được tính vào giờ làm việc. 2. Ngoài thời gian nghỉ quy định tại khoản 1 Điều này, người sử dụng lao động bố trí cho người lao động các đợt nghỉ giải lao và ghi vào nội quy lao động.

  • Điều 111. Nghỉ hằng tuần — Bộ luật Lao động số 45/2019/QH14 · 2 lần

    …i lao động được nghỉ ít nhất 24 giờ liên tục. Trong trường hợp đặc biệt do chu kỳ lao động không thể nghỉ hằng tuần thì người sử dụng lao động có trách nhiệm bảo đảm cho người lao động được nghỉ tính bình quân 01 tháng ít nhất 04 ngày. 2. Người sử dụng lao động có quyền quyết định sắp xếp ngày nghỉ hằng tuần vào ngày Chủ nhật hoặc ngày xá…

  • Điều 113. Nghỉ hằng năm — Bộ luật Lao động số 45/2019/QH14 · 5 lần

    1. Người lao động làm việc đủ 12 tháng cho một người sử dụng lao động thì được nghỉ hằng năm, hưởng nguyên lương theo hợp đồng lao động như sau: a) 12 ngày làm việc đối với người làm công việc trong điều kiện bình thường; b) 14 ngày làm việc đối với người lao động chưa thành niên, lao động là người khuyết tật, người làm nghề, công việc nặ…

  • Điều 114. Ngày nghỉ hằng năm tăng thêm theo thâm niên làm việc — Bộ luật Lao động số 45/2019/QH14

    Cứ đủ 05 năm làm việc cho một người sử dụng lao động thì số ngày nghỉ hằng năm của người lao động theo quy định tại khoản 1 Điều 113 của Bộ luật này được tăng thêm tương ứng 01 ngày.

  • Điều 115. Nghỉ việc riêng, nghỉ không hưởng lương — Bộ luật Lao động số 45/2019/QH14 · 3 lần

    1. Người lao động được nghỉ việc riêng mà vẫn hưởng nguyên lương và phải thông báo với người sử dụng lao động trong trường hợp sau đây: a) Kết hôn: nghỉ 03 ngày; b) Con đẻ, con nuôi kết hôn: nghỉ 01 ngày; c) Cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi; cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi của vợ hoặc chồng; vợ hoặc chồng; con đẻ, con nuôi chết: nghỉ 03 …

  • Điều 117. Kỷ luật lao động — Bộ luật Lao động số 45/2019/QH14

    Kỷ luật lao động là những quy định về việc tuân theo thời gian, công nghệ và điều hành sản xuất, kinh doanh do người sử dụng lao động ban hành trong nội quy lao động và do pháp luật quy định.

  • Điều 118. Nội quy lao động — Bộ luật Lao động số 45/2019/QH14 · 3 lần

    1. Người sử dụng lao động phải ban hành nội quy lao động, nếu sử dụng từ 10 người lao động trở lên thì nội quy lao động phải bằng văn bản. 2. Nội dung nội quy lao động không được trái với pháp luật về lao động và quy định của pháp luật có liên quan. Nội quy lao động bao gồm những nội dung chủ yếu sau đây: a) Thời giờ làm việc, thời giờ ng…

  • Điều 119. Đăng ký nội quy lao động — Bộ luật Lao động số 45/2019/QH14 · 5 lần

    1. Người sử dụng lao động sử dụng từ 10 người lao động trở lên phải đăng ký nội quy lao động tại cơ quan chuyên môn về lao động thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi người sử dụng lao động đăng ký kinh doanh. 2. Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày ban hành nội quy lao động, người sử dụng lao động phải nộp hồ sơ đăng ký nội quy lao động. 3. Tro…

  • Điều 120. Hồ sơ đăng ký nội quy lao động — Bộ luật Lao động số 45/2019/QH14

    … tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở đối với nơi có tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở; 4. Các văn bản của người sử dụng lao động có quy định liên quan đến kỷ luật lao động và trách nhiệm vật chất (nếu có).

  • Điều 121. Hiệu lực của nội quy lao động — Bộ luật Lao động số 45/2019/QH14 · 2 lần

    …hà nước có thẩm quyền quy định tại Điều 119 của Bộ luật này nhận được đầy đủ hồ sơ đăng ký nội quy lao động. Trường hợp người sử dụng lao động sử dụng dưới 10 người lao động ban hành nội quy lao động bằng văn bản thì hiệu lực do người sử dụng lao động quyết định trong nội quy lao động.

  • Điều 122. Nguyên tắc, trình tự, thủ tục xử lý kỷ luật lao động — Bộ luật Lao động số 45/2019/QH14 · 2 lần

    1. Việc xử lý kỷ luật lao động được quy định như sau: a) Người sử dụng lao động phải chứng minh được lỗi của người lao động; b) Phải có sự tham gia của tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở mà người lao động đang bị xử lý kỷ luật là thành viên; c) Người lao động phải có mặt và có quyền tự bào chữa, nhờ luật sư hoặc tổ chức đại diện ng…

  • Điều 123. Thời hiệu xử lý kỷ luật lao động — Bộ luật Lao động số 45/2019/QH14 · 2 lần

    … trường hợp hành vi vi phạm liên quan trực tiếp đến tài chính, tài sản, tiết lộ bí mật công nghệ, bí mật kinh doanh của người sử dụng lao động thì thời hiệu xử lý kỷ luật lao động là 12 tháng. 2. Khi hết thời gian quy định tại khoản 4 Điều 122 của Bộ luật này, nếu hết thời hiệu hoặc còn thời hiệu nhưng không đủ 60 ngày thì được kéo dài th…

  • Điều 125. Áp dụng hình thức xử lý kỷ luật sa thải — Bộ luật Lao động số 45/2019/QH14 · 3 lần

    Hình thức xử lý kỷ luật sa thải được người sử dụng lao động áp dụng trong trường hợp sau đây: 1. Người lao động có hành vi trộm cắp, tham ô, đánh bạc, cố ý gây thương tích, sử dụng ma tuý tại nơi làm việc; 2. Người lao động có hành vi tiết lộ bí mật kinh doanh, bí mật công nghệ, xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ của người sử dụng lao động, có…

  • Điều 126. Xóa kỷ luật, giảm thời hạn chấp hành kỷ luật lao động — Bộ luật Lao động số 45/2019/QH14

    … xử lý kỷ luật kéo dài thời hạn nâng lương sau khi chấp hành được một nửa thời hạn nếu sửa chữa tiến bộ thì có thể được người sử dụng lao động xét giảm thời hạn.

  • Điều 128. Tạm đình chỉ công việc — Bộ luật Lao động số 45/2019/QH14 · 3 lần

    1. Người sử dụng lao động có quyền tạm đình chỉ công việc của người lao động khi vụ việc vi phạm có những tình tiết phức tạp nếu xét thấy để người lao động tiếp tục làm việc sẽ gây khó khăn cho việc xác minh. Việc tạm đình chỉ công việc của người lao động chỉ được thực hiện sau khi tham khảo ý kiến của tổ chức đại diện người lao động tại …

  • Điều 129. Bồi thường thiệt hại — Bộ luật Lao động số 45/2019/QH14 · 4 lần

    1. Người lao động làm hư hỏng dụng cụ, thiết bị hoặc có hành vi khác gây thiệt hại tài sản của người sử dụng lao động thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật hoặc nội quy lao động của người sử dụng lao động. Trường hợp người lao động gây thiệt hại không nghiêm trọng do sơ suất với giá trị không quá 10 tháng lương tối thiểu vùng do…

  • Điều 131. Khiếu nại về kỷ luật lao động, trách nhiệm vật chất — Bộ luật Lao động số 45/2019/QH14

    …ình chỉ công việc hoặc phải bồi thường theo chế độ trách nhiệm vật chất nếu thấy không thỏa đáng có quyền khiếu nại với người sử dụng lao động, với cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật hoặc yêu cầu giải quyết tranh chấp lao động theo trình tự do pháp luật quy định. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.

  • Điều 132. Tuân thủ pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động — Bộ luật Lao động số 45/2019/QH14

    Người sử dụng lao động, người lao động và cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến lao động, sản xuất, kinh doanh phải thực hiện quy định của pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động.

  • Điều 134. Bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động tại nơi làm việc — Bộ luật Lao động số 45/2019/QH14

    1. Người sử dụng lao động có trách nhiệm thực hiện đầy đủ các giải pháp nhằm bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động tại nơi làm việc. 2. Người lao động có trách nhiệm chấp hành quy định, nội quy, quy trình, yêu cầu về an toàn, vệ sinh lao động; tuân thủ pháp luật và nắm vững kiến thức, kỹ năng về các biện pháp bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động…

Theo văn bản

  • Tất cả văn bản858 điều
  • Luật Lao động số 10/2012/QH12 Còn hiệu lực141 điều
  • Bộ luật Lao động số 45/2019/QH14 Còn hiệu lực131 điều
  • Luật An toàn, vệ sinh lao động số 84/2015/QH13 Còn hiệu lực58 điều
  • Nghị định số 145/2020/NĐ-CP Còn hiệu lực55 điều
  • Luật Bảo hiểm xã hội số 41/2024/QH15 Còn hiệu lực42 điều
  • Nghị định số 283/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực39 điều
  • Nghị định số 12/2022/NĐ-CP Còn hiệu lực35 điều
  • Nghị định số 28/2020/NĐ-CP Còn hiệu lực33 điều
  • Nghị định số 05/2015/NĐ-CP Còn hiệu lực31 điều
  • Nghị định số 39/2016/NĐ-CP Còn hiệu lực29 điều
  • Nghị định số 88/2020/NĐ-CP Còn hiệu lực21 điều
  • Nghị định số 374/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực20 điều
  • Nghị định số 28/2015/NĐ-CP Còn hiệu lực17 điều
  • Nghị định số 158/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực16 điều
  • Bộ luật Tố tụng dân sự số 92/2015/QH13 Còn hiệu lực15 điều
  • Luật Bảo hiểm y tế số 25/2008/QH12 Còn hiệu lực14 điều
  • Luật Việc làm số 74/2025/QH15 Còn hiệu lực14 điều
  • Nghị định số 37/2016/NĐ-CP Còn hiệu lực14 điều
  • Thông tư số 59/2015/TT-BLĐTBXH Còn hiệu lực14 điều
  • Luật Công đoàn số 50/2024/QH15 Còn hiệu lực12 điều
  • Nghị định số 33/2016/NĐ-CP Còn hiệu lực12 điều
  • Thông tư số 28/2021/TT-BLĐTBXH Còn hiệu lực12 điều
  • Thông tư số 47/2015/TT-BLĐTBXH Còn hiệu lực11 điều
  • Nghị định số 115/2015/NĐ-CP Còn hiệu lực10 điều
  • Nghị định số 85/2015/NĐ-CP Còn hiệu lực10 điều
  • Nghị định số 44/2016/NĐ-CP Còn hiệu lực9 điều
  • Nghị định số 11/2016/NĐ-CP Còn hiệu lực9 điều
  • Thông tư số 40/2016/TT-BLĐTBXH Còn hiệu lực9 điều
  • Thông tư số 28/2015/TT-BLĐTBXH Còn hiệu lực9 điều
  • Luật Người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng số 69/2020/QH14 Còn hiệu lực8 điều
  • Nghị định số 149/2018/NĐ-CP Còn hiệu lực8 điều
  • Nghị định số 138/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực8 điều
  • Nghị định số 274/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực7 điều
  • Nghị định số 188/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực7 điều
  • Thông tư số 09/2020/TT-BLĐTBXH Còn hiệu lực7 điều
  • Nghị định số 31/2015/NĐ-CP Còn hiệu lực6 điều
  • Nghị định số 318/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực6 điều
  • Nghị định số 253/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực6 điều
  • Nghị định số 146/2018/NĐ-CP Còn hiệu lực5 điều
  • Nghị định số 352/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực5 điều
  • Nghị định số 157/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực5 điều
  • Nghị định số 61/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực5 điều
  • Nghị định số 23/2021/NĐ-CP Còn hiệu lực4 điều
  • Nghị định số 143/2018/NĐ-CP Còn hiệu lực4 điều
  • Thông tư số 139/2015/TT-BQP Còn hiệu lực4 điều
  • Thông tư số 23/2015/TT-BLĐTBXH Còn hiệu lực4 điều
  • Luật Thi hành án dân sự số 106/2025/QH15 Còn hiệu lực3 điều
  • Luật Dân số số 113/2025/QH15 Còn hiệu lực3 điều
  • Nghị định số 112/2021/NĐ-CP Còn hiệu lực3 điều
  • Nghị định số 29/2019/NĐ-CP Còn hiệu lực3 điều
  • Nghị định số 62/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực3 điều
  • Thông tư số 19/2016/TT-BLĐTBXH Còn hiệu lực3 điều
  • Luật Hàng không dân dụng Việt Nam số 130/2025/QH15 Còn hiệu lực2 điều
  • Luật Phòng bệnh số 114/2025/QH15 Còn hiệu lực2 điều
  • Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở số 10/2022/QH15 Còn hiệu lực2 điều
  • Nghị định số 126/2020/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
  • Nghị định số 165/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
  • Nghị định số 152/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
  • Nghị định số 90/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
  • Thông tư số 21/2021/TT-BLĐTBXH Còn hiệu lực2 điều
  • Bộ luật Hàng hải Việt Nam số 95/2015/QH13 Còn hiệu lực1 điều
  • Bộ luật Dân sự số 91/2015/QH13 Còn hiệu lực1 điều
  • Luật Tố cáo số 25/2018/QH14 Còn hiệu lực1 điều
  • Luật Phục hồi, phá sản số 142/2025/QH15 Còn hiệu lực1 điều
  • Luật Trẻ em số 102/2016/QH13 Còn hiệu lực1 điều
  • Luật Bình đẳng giới số 73/2006/QH11 Còn hiệu lực1 điều
  • Luật Giáo dục nghề nghiệp số 124/2025/QH15 Còn hiệu lực1 điều
  • Luật Phá sản số 51/2014/QH13 Còn hiệu lực1 điều
  • Luật Phổ biến, giáo dục pháp luật số 14/2012/QH13 Còn hiệu lực1 điều
  • Luật Phòng, chống nhiễm vi rút gây ra hội chứng suy giảm miễn dịch mắc phải ở người (HIV/AIDS) số 64/2006/QH11 Còn hiệu lực1 điều
  • Luật Tiếp cận thông tin số 01/2026/QH16 Còn hiệu lực1 điều
  • Nghị định số 38/2021/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
  • Nghị định số 117/2020/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
  • Nghị định số 62/2015/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
  • Nghị định số 252/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
  • Nghị định số 190/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
  • Nghị định số 163/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
  • Nghị định số 105/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
  • Nghị định số 87/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
  • Nghị định số 338/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
  • Nghị định số 105/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
  • Nghị định số 130/2021/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
  • Nghị định số 116/2021/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
  • Thông tư số 80/2021/TT-BTC Còn hiệu lực1 điều