Điều luật nhắc tới "Người sử dụng lao động"
131 điều trong Bộ luật Lao động số 45/2019/QH14 · trang 2/5 · xem định nghĩa
- Điều 44. Phương án sử dụng lao động
— Bộ luật Lao động số 45/2019/QH14 · 2 lần
…ời lao động nghỉ hưu; c) Số lượng và danh sách người lao động phải chấm dứt hợp đồng lao động; d) Quyền và nghĩa vụ của người sử dụng lao động, người lao động và các bên liên quan trong việc thực hiện phương án sử dụng lao động; đ) Biện pháp và nguồn tài chính bảo đảm thực hiện phương án. 2. Khi xây dựng phương án sử dụng lao động, người …
- Điều 45. Thông báo chấm dứt hợp đồng lao động
— Bộ luật Lao động số 45/2019/QH14 · 3 lần
1. Người sử dụng lao động phải thông báo bằng văn bản cho người lao động về việc chấm dứt hợp đồng lao động khi hợp đồng lao động chấm dứt theo quy định của Bộ luật này, trừ trường hợp quy định tại các khoản 4, 5, 6, 7 và 8 Điều 34 của Bộ luật này. 2. Trường hợp người sử dụng lao động không phải là cá nhân chấm dứt hoạt động thì thời điểm…
- Điều 46. Trợ cấp thôi việc
— Bộ luật Lao động số 45/2019/QH14 · 3 lần
1. Khi hợp đồng lao động chấm dứt theo quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 6, 7, 9 và 10 Điều 34 của Bộ luật này thì người sử dụng lao động có trách nhiệm trả trợ cấp thôi việc cho người lao động đã làm việc thường xuyên cho mình từ đủ 12 tháng trở lên, mỗi năm làm việc được trợ cấp một nửa tháng tiền lương, trừ trường hợp đủ điều kiện hưở…
- Điều 47. Trợ cấp mất việc làm
— Bộ luật Lao động số 45/2019/QH14 · 3 lần
1. Người sử dụng lao động trả trợ cấp mất việc làm cho người lao động đã làm việc thường xuyên cho mình từ đủ 12 tháng trở lên mà bị mất việc làm theo quy định tại khoản 11 Điều 34 của Bộ luật này, cứ mỗi năm làm việc trả 01 tháng tiền lương nhưng ít nhất bằng 02 tháng tiền lương. 2. Thời gian làm việc để tính trợ cấp mất việc làm là tổng…
- Điều 48. Trách nhiệm khi chấm dứt hợp đồng lao động
— Bộ luật Lao động số 45/2019/QH14 · 5 lần
…oản tiền có liên quan đến quyền lợi của mỗi bên, trừ trường hợp sau đây có thể kéo dài nhưng không được quá 30 ngày: a) Người sử dụng lao động không phải là cá nhân chấm dứt hoạt động; b) Người sử dụng lao động thay đổi cơ cấu, công nghệ hoặc vì lý do kinh tế; c) Chia, tách, hợp nhất, sáp nhập; bán, cho thuê, chuyển đổi loại hình doanh ng…
- Điều 52. Cho thuê lại lao động
— Bộ luật Lao động số 45/2019/QH14 · 3 lần
1. Cho thuê lại lao động là việc người lao động giao kết hợp đồng lao động với một người sử dụng lao động là doanh nghiệp cho thuê lại lao động, sau đó người lao động được chuyển sang làm việc và chịu sự điều hành của người sử dụng lao động khác mà vẫn duy trì quan hệ lao động với người sử dụng lao động đã giao kết hợp đồng lao động. 2. H…
- Điều 53. Nguyên tắc hoạt động cho thuê lại lao động
— Bộ luật Lao động số 45/2019/QH14
… do kinh tế hoặc chia, tách, hợp nhất, sáp nhập. 4. Bên thuê lại lao động không được chuyển người lao động thuê lại cho người sử dụng lao động khác; không được sử dụng người lao động thuê lại được cung cấp bởi doanh nghiệp không có Giấy phép hoạt động cho thuê lại lao động.
- Điều 59. Đào tạo nghề nghiệp và phát triển kỹ năng nghề
— Bộ luật Lao động số 45/2019/QH14
…át triển năng lực nghề nghiệp phù hợp với nhu cầu việc làm và khả năng của mình. 2. Nhà nước có chính sách khuyến khích người sử dụng lao động có đủ điều kiện đào tạo nghề nghiệp và phát triển kỹ năng nghề cho người lao động đang làm việc cho mình và người lao động khác trong xã hội thông qua hoạt động sau đây: a) Thành lập cơ sở giáo dục…
- Điều 60. Trách nhiệm của người sử dụng lao động về đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ, kỹ năng nghề
— Bộ luật Lao động số 45/2019/QH14 · 3 lần
1. Người sử dụng lao động xây dựng kế hoạch hằng năm và dành kinh phí cho việc đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ, kỹ năng nghề, phát triển kỹ năng nghề cho người lao động đang làm việc cho mình; đào tạo cho người lao động trước khi chuyển làm nghề khác cho mình. 2. Hằng năm, người sử dụng lao động thông báo kết quả đào tạo, bồi dưỡng,…
- Điều 61. Học nghề, tập nghề để làm việc cho người sử dụng lao động
— Bộ luật Lao động số 45/2019/QH14 · 7 lần
1. Học nghề để làm việc cho người sử dụng lao động là việc người sử dụng lao động tuyển người vào để đào tạo nghề nghiệp tại nơi làm việc. Thời gian học nghề theo chương trình đào tạo của từng trình độ theo quy định của Luật Giáo dục nghề nghiệp. 2. Tập nghề để làm việc cho người sử dụng lao động là việc người sử dụng lao động tuyển người…
- Điều 62. Hợp đồng đào tạo nghề giữa người sử dụng lao động, người lao động và chi phí đào tạo nghề
— Bộ luật Lao động số 45/2019/QH14 · 4 lần
…p người lao động được đào tạo nâng cao trình độ, kỹ năng nghề, đào tạo lại ở trong nước hoặc nước ngoài từ kinh phí của người sử dụng lao động, kể cả kinh phí do đối tác tài trợ cho người sử dụng lao động. Hợp đồng đào tạo nghề phải làm thành 02 bản, mỗi bên giữ 01 bản. 2. Hợp đồng đào tạo nghề phải có các nội dung chủ yếu sau đây: a) Ngh…
- Điều 63. Tổ chức đối thoại tại nơi làm việc
— Bộ luật Lao động số 45/2019/QH14 · 3 lần
1. Đối thoại tại nơi làm việc là việc chia sẻ thông tin, tham khảo, thảo luận, trao đổi ý kiến giữa người sử dụng lao động với người lao động hoặc tổ chức đại diện người lao động về những vấn đề liên quan đến quyền, lợi ích và mối quan tâm của các bên tại nơi làm việc nhằm tăng cường sự hiểu biết, hợp tác, cùng nỗ lực hướng tới giải pháp …
- Điều 64. Nội dung đối thoại tại nơi làm việc
— Bộ luật Lao động số 45/2019/QH14 · 3 lần
…ều này, các bên lựa chọn một hoặc một số nội dung sau đây để tiến hành đối thoại: a) Tình hình sản xuất, kinh doanh của người sử dụng lao động; b) Việc thực hiện hợp đồng lao động, thỏa ước lao động tập thể, nội quy lao động, quy chế và cam kết, thỏa thuận khác tại nơi làm việc; c) Điều kiện làm việc; d) Yêu cầu của người lao động, tổ chứ…
- Điều 65. Thương lượng tập thể
— Bộ luật Lao động số 45/2019/QH14 · 2 lần
… việc đàm phán, thỏa thuận giữa một bên là một hoặc nhiều tổ chức đại diện người lao động với một bên là một hoặc nhiều người sử dụng lao động hoặc tổ chức đại diện người sử dụng lao động nhằm xác lập điều kiện lao động, quy định về mối quan hệ giữa các bên và xây dựng quan hệ lao động tiến bộ, hài hòa và ổn định.
- Điều 67. Nội dung thương lượng tập thể
— Bộ luật Lao động số 45/2019/QH14
…; thực hiện nội quy lao động; 5. Điều kiện, phương tiện hoạt động của tổ chức đại diện người lao động; mối quan hệ giữa người sử dụng lao động và tổ chức đại diện người lao động; 6. Cơ chế, phương thức phòng ngừa, giải quyết tranh chấp lao động; 7. Bảo đảm bình đẳng giới, bảo vệ thai sản, nghỉ hằng năm; phòng, chống bạo lực và quấy rối tì…
- Điều 70. Quy trình thương lượng tập thể tại doanh nghiệp
— Bộ luật Lao động số 45/2019/QH14 · 5 lần
…ười lao động tại cơ sở có quyền yêu cầu thương lượng tập thể theo quy định tại Điều 68 của Bộ luật này hoặc yêu cầu của người sử dụng lao động thì bên nhận được yêu cầu không được từ chối việc thương lượng. Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được yêu cầu và nội dung thương lượng, các bên thỏa thuận về địa điểm, thời gian bắt …
- Điều 72. Thương lượng tập thể ngành, thương lượng tập thể có nhiều doanh nghiệp tham gia
— Bộ luật Lao động số 45/2019/QH14
… này. 3. Trường hợp thương lượng tập thể ngành thì đại diện thương lượng là tổ chức công đoàn ngành và tổ chức đại diện người sử dụng lao động cấp ngành quyết định. Trường hợp thương lượng tập thể có nhiều doanh nghiệp tham gia thì đại diện thương lượng do các bên thương lượng quyết định trên cơ sở tự nguyện, thỏa thuận.
- Điều 76. Lấy ý kiến và ký kết thỏa ước lao động tập thể
— Bộ luật Lao động số 45/2019/QH14 · 3 lần
…h nhưng không được làm ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất, kinh doanh bình thường của doanh nghiệp tham gia thương lượng. Người sử dụng lao động không được gây khó khăn, cản trở hoặc can thiệp vào quá trình tổ chức đại diện người lao động lấy ý kiến biểu quyết về dự thảo thỏa ước. 4. Thỏa ước lao động tập th
- Điều 77. Gửi thỏa ước lao động tập thể
— Bộ luật Lao động số 45/2019/QH14
Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày thỏa ước lao động tập thể được ký kết, người sử dụng lao động tham gia thỏa ước phải gửi 01 bản thỏa ước lao động tập thể đến cơ quan chuyên môn về lao động thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi đặt trụ sở chính.
- Điều 78. Hiệu lực và thời hạn của thỏa ước lao động tập thể
— Bộ luật Lao động số 45/2019/QH14 · 2 lần
…ó hiệu lực phải được các bên tôn trọng thực hiện. 2. Thỏa ước lao động tập thể doanh nghiệp có hiệu lực áp dụng đối với người sử dụng lao động và toàn bộ người lao động của doanh nghiệp. Thỏa ước lao động tập thể ngành và thỏa ước lao động tập thể có nhiều doanh nghiệp có hiệu lực áp dụng đối với toàn bộ người sử dụng lao động và người la…
- Điều 79. Thực hiện thỏa ước lao động tập thể tại doanh nghiệp
— Bộ luật Lao động số 45/2019/QH14 · 2 lần
1. Người sử dụng lao động, người lao động, bao gồm cả người lao động vào làm việc sau ngày thỏa ước lao động tập thể có hiệu lực, có nghĩa vụ thực hiện đầy đủ thỏa ước lao động tập thể đang có hiệu lực. 2. Trường hợp quyền, nghĩa vụ và lợi ích của các bên trong hợp đồng lao động đã giao kết trước ngày thỏa ước lao động tập thể có hiệu lực…
- Điều 80. Thực hiện thỏa ước lao động tập thể doanh nghiệp trong trường hợp chia, tách, hợp nhất, sáp nhập; bán, cho thuê, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp; chuyển nhượng quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản của doanh nghiệp
— Bộ luật Lao động số 45/2019/QH14 · 2 lần
…án, cho thuê, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp; chuyển nhượng quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản của doanh nghiệp thì người sử dụng lao động kế tiếp và tổ chức đại diện người lao động có quyền thương lượng theo quy định tại Điều 68 của Bộ luật này căn cứ vào phương án sử dụng lao động để xem xét lựa chọn việc tiếp tục thực hiện, sửa đổi…
- Điều 84. Mở rộng phạm vi áp dụng của thỏa ước lao động tập thể ngành hoặc thỏa ước lao động tập thể có nhiều doanh nghiệp
— Bộ luật Lao động số 45/2019/QH14
…rên 75% doanh nghiệp cùng ngành, nghề, lĩnh vực trong khu công nghiệp, khu kinh tế, khu chế xuất, khu công nghệ cao thì người sử dụng lao động hoặc tổ chức đại diện của người lao động tại đó đề nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định mở rộng phạm vi áp dụng một phần hoặc toàn bộ thỏa ước đó đối với các doanh nghiệp cùng ngành, nghề…
- Điều 85. Gia nhập và rút khỏi thỏa ước lao động tập thể ngành hoặc thỏa ước lao động tập thể có nhiều doanh nghiệp
— Bộ luật Lao động số 45/2019/QH14 · 2 lần
…a nhập thỏa ước lao động tập thể ngành, thỏa ước lao động tập thể có nhiều doanh nghiệp khi có sự đồng thuận của tất cả người sử dụng lao động và tổ chức đại diện người lao động tại doanh nghiệp là thành viên của thỏa ước, trừ trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 84 của Bộ luật này. 2. Doanh nghiệp thành viên của thỏa ước lao động tập thể…
- Điều 89. Chi phí thương lượng, ký kết thỏa ước lao động tập thể
— Bộ luật Lao động số 45/2019/QH14
Mọi chi phí cho việc thương lượng, ký kết, sửa đổi, bổ sung, gửi và công bố thỏa ước lao động tập thể do phía người sử dụng lao động chi trả.
- Điều 90. Tiền lương
— Bộ luật Lao động số 45/2019/QH14 · 2 lần
1. Tiền lương là số tiền mà người sử dụng lao động trả cho người lao động theo thỏa thuận để thực hiện công việc, bao gồm mức lương theo công việc hoặc chức danh, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác. 2. Mức lương theo công việc hoặc chức danh không được thấp hơn mức lương tối thiểu. 3. Người sử dụng lao động phải bảo đảm trả lương bìn…
- Điều 92. Hội đồng tiền lương quốc gia
— Bộ luật Lao động số 45/2019/QH14
…ành viên là đại diện của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam, một số tổ chức đại diện người sử dụng lao động ở trung ương và chuyên gia độc lập. 3. Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức và hoạt động của Hội đồng tiền lương quốc gia.
- Điều 93. Xây dựng thang lương, bảng lương và định mức lao động
— Bộ luật Lao động số 45/2019/QH14 · 2 lần
1. Người sử dụng lao động phải xây dựng thang lương, bảng lương và định mức lao động làm cơ sở để tuyển dụng, sử dụng lao động, thỏa thuận mức lương theo công việc hoặc chức danh ghi trong hợp đồng lao động và trả lương cho người lao động. 2. Mức lao động phải là mức trung bình bảo đảm số đông người lao động thực hiện được mà không phải k…
- Điều 94. Nguyên tắc trả lương
— Bộ luật Lao động số 45/2019/QH14 · 5 lần
1. Người sử dụng lao động phải trả lương trực tiếp, đầy đủ, đúng hạn cho người lao động. Trường hợp người lao động không thể nhận lương trực tiếp thì người sử dụng lao động có thể trả lương cho người được người lao động ủy quyền hợp pháp. 2. Người sử dụng lao động không được hạn chế hoặc can thiệp vào quyền tự quyết chi tiêu lương của ngư…
- Điều 95. Trả lương
— Bộ luật Lao động số 45/2019/QH14 · 2 lần
1. Người sử dụng lao động trả lương cho người lao động căn cứ vào tiền lương đã thỏa thuận, năng suất lao động và chất lượng thực hiện công việc. 2. Tiền lương ghi trong hợp đồng lao động và tiền lương trả cho người lao động bằng tiền Đồng Việt Nam, trường hợp người lao động là người nước ngoài tại Việt Nam thì có thể bằng ngoại tệ. 3. Mỗ…
Theo văn bản
- Tất cả văn bản858 điều
- Luật Lao động số 10/2012/QH12 Còn hiệu lực141 điều
- Bộ luật Lao động số 45/2019/QH14 Còn hiệu lực131 điều
- Luật An toàn, vệ sinh lao động số 84/2015/QH13 Còn hiệu lực58 điều
- Nghị định số 145/2020/NĐ-CP Còn hiệu lực55 điều
- Luật Bảo hiểm xã hội số 41/2024/QH15 Còn hiệu lực42 điều
- Nghị định số 283/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực39 điều
- Nghị định số 12/2022/NĐ-CP Còn hiệu lực35 điều
- Nghị định số 28/2020/NĐ-CP Còn hiệu lực33 điều
- Nghị định số 05/2015/NĐ-CP Còn hiệu lực31 điều
- Nghị định số 39/2016/NĐ-CP Còn hiệu lực29 điều
- Nghị định số 88/2020/NĐ-CP Còn hiệu lực21 điều
- Nghị định số 374/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực20 điều
- Nghị định số 28/2015/NĐ-CP Còn hiệu lực17 điều
- Nghị định số 158/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực16 điều
- Bộ luật Tố tụng dân sự số 92/2015/QH13 Còn hiệu lực15 điều
- Luật Bảo hiểm y tế số 25/2008/QH12 Còn hiệu lực14 điều
- Luật Việc làm số 74/2025/QH15 Còn hiệu lực14 điều
- Nghị định số 37/2016/NĐ-CP Còn hiệu lực14 điều
- Thông tư số 59/2015/TT-BLĐTBXH Còn hiệu lực14 điều
- Luật Công đoàn số 50/2024/QH15 Còn hiệu lực12 điều
- Nghị định số 33/2016/NĐ-CP Còn hiệu lực12 điều
- Thông tư số 28/2021/TT-BLĐTBXH Còn hiệu lực12 điều
- Thông tư số 47/2015/TT-BLĐTBXH Còn hiệu lực11 điều
- Nghị định số 115/2015/NĐ-CP Còn hiệu lực10 điều
- Nghị định số 85/2015/NĐ-CP Còn hiệu lực10 điều
- Nghị định số 11/2016/NĐ-CP Còn hiệu lực9 điều
- Nghị định số 44/2016/NĐ-CP Còn hiệu lực9 điều
- Thông tư số 40/2016/TT-BLĐTBXH Còn hiệu lực9 điều
- Thông tư số 28/2015/TT-BLĐTBXH Còn hiệu lực9 điều
- Luật Người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng số 69/2020/QH14 Còn hiệu lực8 điều
- Nghị định số 149/2018/NĐ-CP Còn hiệu lực8 điều
- Nghị định số 138/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực8 điều
- Nghị định số 274/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực7 điều
- Nghị định số 188/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực7 điều
- Thông tư số 09/2020/TT-BLĐTBXH Còn hiệu lực7 điều
- Nghị định số 31/2015/NĐ-CP Còn hiệu lực6 điều
- Nghị định số 253/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực6 điều
- Nghị định số 318/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực6 điều
- Nghị định số 146/2018/NĐ-CP Còn hiệu lực5 điều
- Nghị định số 157/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực5 điều
- Nghị định số 61/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực5 điều
- Nghị định số 352/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực5 điều
- Nghị định số 23/2021/NĐ-CP Còn hiệu lực4 điều
- Nghị định số 143/2018/NĐ-CP Còn hiệu lực4 điều
- Thông tư số 139/2015/TT-BQP Còn hiệu lực4 điều
- Thông tư số 23/2015/TT-BLĐTBXH Còn hiệu lực4 điều
- Luật Thi hành án dân sự số 106/2025/QH15 Còn hiệu lực3 điều
- Luật Dân số số 113/2025/QH15 Còn hiệu lực3 điều
- Nghị định số 112/2021/NĐ-CP Còn hiệu lực3 điều
- Nghị định số 29/2019/NĐ-CP Còn hiệu lực3 điều
- Nghị định số 62/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực3 điều
- Thông tư số 19/2016/TT-BLĐTBXH Còn hiệu lực3 điều
- Luật Hàng không dân dụng Việt Nam số 130/2025/QH15 Còn hiệu lực2 điều
- Luật Phòng bệnh số 114/2025/QH15 Còn hiệu lực2 điều
- Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở số 10/2022/QH15 Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 126/2020/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 165/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 152/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 90/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Thông tư số 21/2021/TT-BLĐTBXH Còn hiệu lực2 điều
- Bộ luật Dân sự số 91/2015/QH13 Còn hiệu lực1 điều
- Bộ luật Hàng hải Việt Nam số 95/2015/QH13 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Giáo dục nghề nghiệp số 124/2025/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Phá sản số 51/2014/QH13 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Phổ biến, giáo dục pháp luật số 14/2012/QH13 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Phòng, chống nhiễm vi rút gây ra hội chứng suy giảm miễn dịch mắc phải ở người (HIV/AIDS) số 64/2006/QH11 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Tiếp cận thông tin số 01/2026/QH16 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Tố cáo số 25/2018/QH14 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Phục hồi, phá sản số 142/2025/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Trẻ em số 102/2016/QH13 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Bình đẳng giới số 73/2006/QH11 Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 62/2015/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 38/2021/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 117/2020/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 105/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 130/2021/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 116/2021/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 252/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 190/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 163/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 105/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 87/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 338/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Thông tư số 80/2021/TT-BTC Còn hiệu lực1 điều