Điều luật nhắc tới "Người lao động"
2.262 điều thuộc 321 văn bản · trang 13/76 · xem định nghĩa
- Điều 37. Tạm dừng đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc
— Luật Bảo hiểm xã hội số 41/2024/QH15 · 6 lần
…y định như sau: a) Trong trường hợp người sử dụng lao động gặp khó khăn phải tạm dừng sản xuất, kinh doanh dẫn đến việc người lao động và người sử dụng lao động không có khả năng đóng bảo hiểm xã hội hoặc người sử dụng lao động được áp dụng thủ tục phục hồi theo quy định của pháp luật về phục hồi, phá sản thì được tạm dừng đóng vào quỹ hư…
- Điều 39. Trốn đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp
— Luật Bảo hiểm xã hội số 41/2024/QH15
…g thuộc một trong các trường hợp sau đây để không đóng hoặc đóng không đầy đủ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp cho người lao động: a) Sau 60 ngày kể từ ngày hết thời hạn quy định tại khoản 1 Điều 28 của Luật này mà người sử dụng lao động không đăng ký hoặc đăng ký không đầy đủ số người phải tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc; b) Sau 6…
- Điều 42. Đối tượng, điều kiện hưởng chế độ ốm đau
— Luật Bảo hiểm xã hội số 41/2024/QH15
…ày; đ) Hiến, lấy, ghép mô, bộ phận cơ thể người theo quy định của pháp luật; e) Chăm sóc con dưới 07 tuổi bị ốm đau. 2. Người lao động không được hưởng chế độ ốm đau trong các trường hợp sau đây: a) Tự gây thương tích hoặc tự gây tổn hại cho sức khỏe của mình; b) Sử dụng chất ma túy, tiền chất ma túy theo danh mục do Chính phủ quy định, t…
- Điều 43. Thời gian hưởng chế độ ốm đau
— Luật Bảo hiểm xã hội số 41/2024/QH15 · 2 lần
…ng từ đủ 30 năm trở lên. 2. Hết thời hạn hưởng chế độ ốm đau quy định tại khoản 1 Điều này mà vẫn tiếp tục điều trị thì người lao động nghỉ việc do mắc bệnh thuộc danh mục bệnh cần chữa trị dài ngày do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành được hưởng tiếp chế độ ốm đau với mức theo quy định tại khoản 3 Điều 45 của Luật này. Thời gian nghỉ hưởng chế …
- Điều 45. Trợ cấp ốm đau
— Luật Bảo hiểm xã hội số 41/2024/QH15 · 4 lần
…iệc hưởng chế độ ốm đau ngay trong tháng đầu tiên tham gia hoặc tháng tham gia trở lại. 2. Mức hưởng trợ cấp ốm đau của người lao động quy định tại khoản 1 Điều 43 và Điều 44 của Luật này bằng 75% tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội quy định tại khoản 1 Điều này. 3. Mức hưởng trợ cấp ốm đau của người lao động quy định tại khoản 2 Đ…
- Điều 46. Dưỡng sức, phục hồi sức khoẻ sau khi ốm đau
— Luật Bảo hiểm xã hội số 41/2024/QH15 · 4 lần
1. Người lao động đã nghỉ việc hưởng chế độ ốm đau từ đủ 30 ngày trở lên trong một năm, trong khoảng thời gian 30 ngày kể từ ngày hết thời gian nghỉ việc hưởng chế độ ốm đau mà sức khỏe chưa phục hồi thì được nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe tối đa 10 ngày trong một năm (từ ngày 01 tháng 01 đến ngày 31 tháng 12). Thời gian nghỉ dưỡng sức…
- Điều 47. Hồ sơ đề nghị hưởng trợ cấp ốm đau
— Luật Bảo hiểm xã hội số 41/2024/QH15 · 6 lần
1. Hồ sơ đề nghị hưởng trợ cấp ốm đau đối với người lao động hoặc con của người lao động điều trị nội trú là bản chính hoặc bản sao của một trong các giấy tờ sau đây: a) Giấy ra viện; b) Bản tóm tắt hồ sơ bệnh án; c) Giấy tờ khác chứng minh quá trình điều trị nội trú. 2. Hồ sơ đề nghị hưởng trợ cấp ốm đau đối với người lao động hoặc con c…
- Điều 48. Giải quyết hưởng trợ cấp ốm đau
— Luật Bảo hiểm xã hội số 41/2024/QH15 · 3 lần
1. Người lao động có trách nhiệm nộp hồ sơ quy định tại Điều 47 của Luật này cho người sử dụng lao động. Thời hạn nộp hồ sơ chậm nhất là 45 ngày kể từ ngày trở lại làm việc. 2. Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ từ người lao động, người sử dụng lao động có trách nhiệm lập danh sách người lao động nghỉ việc hưởng chế …
- Điều 49. Giải quyết hưởng trợ cấp dưỡng sức, phục hồi sức khoẻ sau khi ốm đau
— Luật Bảo hiểm xã hội số 41/2024/QH15 · 2 lần
1. Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày người lao động nghỉ việc hưởng trợ cấp dưỡng sức, phục hồi sức khỏe sau khi ốm đau, người sử dụng lao động lập danh sách người lao động nghỉ việc hưởng trợ cấp dưỡng sức, phục hồi sức khỏe và nộp cho cơ quan bảo hiểm xã hội. 2. Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận danh sách do người…
- Điều 50. Đối tượng và điều kiện hưởng chế độ thai sản
— Luật Bảo hiểm xã hội số 41/2024/QH15 · 2 lần
…ây: a) Lao động nữ mang thai; b) Lao động nữ sinh con; c) Lao động nữ mang thai hộ; d) Lao động nữ nhờ mang thai hộ; đ) Người lao động nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi; e) Người lao động sử dụng các biện pháp tránh thai mà các biện pháp đó phải được thực hiện tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh; g) Lao động nam đang tham gia bảo hiểm xã h…
- Điều 53. Thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản khi sinh con
— Luật Bảo hiểm xã hội số 41/2024/QH15 · 6 lần
… động trả và tiếp tục được hưởng trợ cấp thai sản theo mức quy định tại Điều 59 của Luật này; người sử dụng lao động và người lao động có trách nhiệm đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc cho thời gian người lao động trở lại làm việc. 2. Lao động nam đang tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc khi vợ sinh con được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản với t…
- Điều 56. Chế độ thai sản khi nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi
— Luật Bảo hiểm xã hội số 41/2024/QH15 · 2 lần
1. Người lao động nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi thì được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản kể từ ngày giao nhận con nuôi cho đến khi con đủ 06 tháng tuổi. Trường hợp cả cha và mẹ cùng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc đủ điều kiện hưởng chế độ thai sản quy định tại khoản 2 Điều 50 của Luật này thì chỉ cha hoặc mẹ được nghỉ việc hưởn…
- Điều 57. Thời gian nghỉ việc hưởng chế độ khi thực hiện các biện pháp tránh thai
— Luật Bảo hiểm xã hội số 41/2024/QH15 · 2 lần
1. Thời gian người lao động nghỉ việc hưởng chế độ thai sản khi thực hiện các biện pháp tránh thai do người hành nghề khám bệnh, chữa bệnh thuộc cơ sở khám bệnh, chữa bệnh chỉ định nhưng không quá 07 ngày đối với lao động nữ đặt dụng cụ tránh thai trong tử cung và không quá 15 ngày đối với người lao động thực hiện biện pháp triệt sản. 2. …
- Điều 58. Trợ cấp một lần khi sinh con, nhận con khi nhờ mang thai hộ hoặc nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi
— Luật Bảo hiểm xã hội số 41/2024/QH15
…từ đủ 06 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng tính đến thời điểm người mang thai hộ sinh con được trợ cấp một lần. 3. Người lao động nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi đủ điều kiện theo quy
- Điều 59. Trợ cấp thai sản
— Luật Bảo hiểm xã hội số 41/2024/QH15 · 3 lần
1. Trợ cấp thai sản một tháng của người lao động quy định tại các điều 51, 52, 53, 54, 55, 56 và 57 của Luật này bằng 100% mức bình quân tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc của 06 tháng gần nhất trước khi nghỉ việc hưởng chế độ thai sản. Đối với người lao động đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc chưa đủ 06 tháng thì trợ cấp thai…
- Điều 61. Hồ sơ đề nghị hưởng chế độ thai sản
— Luật Bảo hiểm xã hội số 41/2024/QH15 · 3 lần
1. Hồ sơ đề nghị hưởng chế độ thai sản đối với lao động nữ sinh con hoặc lao động nữ mang thai hộ sinh con hoặc lao động nữ nhờ mang thai hộ là bản sao giấy khai sinh hoặc trích lục khai sinh hoặc bản sao giấy chứng sinh của con và giấy tờ khác trong các trường hợp sau đây: a) Giấy tờ chứng minh quá trình điều trị vô sinh của lao động nữ …
- Điều 62. Giải quyết hưởng chế độ thai sản đối với người tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc
— Luật Bảo hiểm xã hội số 41/2024/QH15 · 5 lần
1. Người lao động có trách nhiệm nộp hồ sơ quy định tại Điều 61 của Luật này cho người sử dụng lao động. Thời hạn nộp hồ sơ chậm nhất là 45 ngày kể từ ngày hết thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản. Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ từ người lao động, người sử dụng lao động có trách nhiệm lập danh sách người lao…
- Điều 63. Giải quyết hưởng trợ cấp dưỡng sức, phục hồi sức khoẻ sau thai sản
— Luật Bảo hiểm xã hội số 41/2024/QH15 · 2 lần
1. Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày người lao động nghỉ việc hưởng trợ cấp dưỡng sức, phục hồi sức khỏe sau thai sản, người sử dụng lao động lập danh sách người lao động nghỉ việc hưởng trợ cấp dưỡng sức, phục hồi sức khỏe sau thai sản và nộp cho cơ quan bảo hiểm xã hội. 2. Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận danh sá…
- Điều 66. Mức lương hưu hằng tháng
— Luật Bảo hiểm xã hội số 41/2024/QH15 · 2 lần
…15 năm đóng bảo hiểm xã hội, sau đó cứ thêm mỗi năm đóng thì tính thêm 1%. 2. Mức lương hưu hằng tháng của đối tượng là người lao động thuộc một số nghề, công việc đặc biệt đặc thù trong lực lượng vũ trang nhân dân do Chính phủ quy định. Nguồn kinh phí thực hiện từ ngân sách nhà nước. 3. Mức lương hưu hằng tháng của đối tượng đủ điều kiện…
- Điều 68. Trợ cấp một lần khi nghỉ hưu
— Luật Bảo hiểm xã hội số 41/2024/QH15
…ội quy định tại Điều 72 của Luật này cho mỗi năm đóng cao hơn đến tuổi nghỉ hưu theo quy định của pháp luật. Trường hợp người lao động đã đủ điều kiện hưởng lương hưu theo quy định tại Điều 64 và Điều 65 của Luật này mà tiếp tục đóng bảo hiểm xã hội thì mức trợ cấp bằng 02 lần của mức bình quân tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội q…
- Điều 69. Thời điểm hưởng lương hưu
— Luật Bảo hiểm xã hội số 41/2024/QH15
…gian đóng bảo hiểm xã hội là thời điểm đủ điều kiện hưởng lương hưu theo quy định và được ghi trong văn bản đề nghị của người lao động. 3. Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định chi tiết Điều này; quy định thời điểm hưởng lương hưu đối với trường hợp quy định tại khoản 7 Điều 33 của Luật này; quy định về việc tính, việc xá…
- Điều 70. Hưởng bảo hiểm xã hội một lần
— Luật Bảo hiểm xã hội số 41/2024/QH15 · 6 lần
…u thuộc một trong các trường hợp sau đây: a) Đủ tuổi hưởng lương hưu mà chưa đủ 15 năm đóng bảo hiểm xã hội. Trường hợp người lao động không hưởng bảo hiểm xã hội một lần thì có thể lựa chọn hưởng trợ cấp hằng tháng theo quy định tại Điều 23 của Luật này; b) Ra nước ngoài để định cư; c) Người đang mắc một trong những bệnh ung thư, bại liệ…
- Điều 71. Bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội
— Luật Bảo hiểm xã hội số 41/2024/QH15
Người lao động khi nghỉ việc mà chưa đủ điều kiện để hưởng lương hưu theo quy định tại Điều 64, Điều 65 của Luật này hoặc chưa hưởng bảo hiểm xã hội một lần theo quy định tại Điều 70 của Luật này hoặc chưa hưởng trợ cấp hằng tháng theo quy định tại Điều 23 của Luật này thì được bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội.
- Điều 72. Mức bình quân tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội để tính lương hưu, trợ cấp một lần
— Luật Bảo hiểm xã hội số 41/2024/QH15 · 4 lần
1. Người lao động thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định có toàn bộ thời gian đóng bảo hiểm xã hội theo chế độ tiền lương này thì tính bình quân tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội của số năm đóng bảo hiểm xã hội trước khi nghỉ hưu như sau: a) Bắt đầu tham gia bảo hiểm xã hội trước ngày 01 tháng 01 năm 199…
- Điều 73. Điều chỉnh tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc
— Luật Bảo hiểm xã hội số 41/2024/QH15 · 4 lần
1. Tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc để tính mức bình quân quy định tại Điều 72 của Luật này của người lao động thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định được điều chỉnh như sau: a) Đối với người lao động bắt đầu tham gia bảo hiểm xã hội trước ngày 01 tháng 01 năm 2016, được điều chỉnh theo mức tha…
- Điều 78. Hồ sơ đề nghị hưởng bảo hiểm xã hội một lần
— Luật Bảo hiểm xã hội số 41/2024/QH15
…nghị hưởng bảo hiểm xã hội một lần bao gồm: a) Sổ bảo hiểm xã hội; b) Văn bản đề nghị hưởng bảo hiểm xã hội một lần của người lao động. 2. Trường hợp quy định tại điểm b khoản 1 Điều 70 của Luật này, ngoài hồ sơ quy định tại khoản 1 Điều này thì có thêm bản sao giấy xác nhận của cơ quan có thẩm quyền về việc thôi quốc tịch Việt Nam hoặc b…
- Điều 79. Giải quyết hưởng lương hưu, hưởng bảo hiểm xã hội một lần
— Luật Bảo hiểm xã hội số 41/2024/QH15 · 2 lần
1. Trong thời hạn 20 ngày trước thời điểm người lao động đủ điều kiện hưởng lương hưu, người sử dụng lao động nộp hồ sơ quy định tại Điều 77 của Luật này cho cơ quan bảo hiểm xã hội. Trong thời hạn 20 ngày trước thời điểm đủ điều kiện hưởng lương hưu, người đang bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc nộp hồ sơ quy định tại Điều 7…
- Điều 91. Giải quyết hưởng chế độ tử tuất
— Luật Bảo hiểm xã hội số 41/2024/QH15 · 2 lần
… mai táng nộp hồ sơ quy định tại Điều 90 của Luật này cho cơ quan bảo hiểm xã hội. 2. Trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày người lao động đang tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc chết thì thân nhân hoặc tổ chức, cá nhân lo mai táng nộp hồ sơ quy định tại Điều 90 của Luật này cho người sử dụng lao động. Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận đủ…
- Điều 97. Giải quyết hưởng trợ cấp thai sản
— Luật Bảo hiểm xã hội số 41/2024/QH15
1. Trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày sinh con, người lao động có trách nhiệm nộp hồ sơ quy định tại Điều 96 của Luật này cho cơ quan bảo hiểm xã hội. 2. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, cơ quan bảo hiểm xã hội có trách nhiệm giải quyết; trường hợp không giải quyết thì phải trả lời bằng văn bản và nêu…
- Điều 99. Mức lương hưu hằng tháng
— Luật Bảo hiểm xã hội số 41/2024/QH15
…c điều chỉnh lương hưu được thực hiện theo quy định tại Điều 67 của Luật này. 3. Việc tính mức lương hưu hằng tháng của người lao động đủ điều kiện hưởng lương hưu mà có thời gian đóng bảo hiểm xã hội theo quy định của điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên nhưng có thời gian đóng bảo hiểm xã hội ở Việt …
Theo văn bản
- Tất cả văn bản2.126 điều
- Bộ luật Lao động số 45/2019/QH14 Còn hiệu lực161 điều
- Luật Lao động số 10/2012/QH12 Còn hiệu lực136 điều
- Luật An toàn, vệ sinh lao động số 84/2015/QH13 Còn hiệu lực69 điều
- Nghị định số 145/2020/NĐ-CP Còn hiệu lực69 điều
- Luật Người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng số 69/2020/QH14 Còn hiệu lực67 điều
- Luật Bảo hiểm xã hội số 41/2024/QH15 Còn hiệu lực66 điều
- Nghị định số 283/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực60 điều
- Nghị định số 12/2022/NĐ-CP Còn hiệu lực53 điều
- Nghị định số 28/2020/NĐ-CP Còn hiệu lực49 điều
- Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở số 10/2022/QH15 Còn hiệu lực43 điều
- Nghị định số 112/2021/NĐ-CP Còn hiệu lực42 điều
- Nghị định số 158/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực39 điều
- Luật Việc làm số 74/2025/QH15 Còn hiệu lực35 điều
- Nghị định số 374/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực34 điều
- Nghị định số 38/2020/NĐ-CP Còn hiệu lực32 điều
- Nghị định số 28/2015/NĐ-CP Còn hiệu lực31 điều
- Nghị định số 39/2016/NĐ-CP Còn hiệu lực31 điều
- Thông tư số 59/2015/TT-BLĐTBXH Còn hiệu lực30 điều
- Nghị định số 05/2015/NĐ-CP Còn hiệu lực29 điều
- Luật Công đoàn số 50/2024/QH15 Còn hiệu lực28 điều
- Nghị định số 88/2020/NĐ-CP Còn hiệu lực27 điều
- Nghị định số 338/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực27 điều
- Nghị định số 138/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực23 điều
- Nghị định số 37/2016/NĐ-CP Còn hiệu lực22 điều
- Nghị định số 115/2015/NĐ-CP Còn hiệu lực22 điều
- Luật Hợp tác xã số 17/2023/QH15 Còn hiệu lực21 điều
- Nghị định số 33/2016/NĐ-CP Còn hiệu lực20 điều
- Nghị định số 318/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực20 điều
- Nghị định số 11/2016/NĐ-CP Còn hiệu lực18 điều
- Nghị định số 157/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực17 điều
- Luật Tổ chức Viện kiểm sát nhân dân số 63/2014/QH13 Còn hiệu lực16 điều
- Thông tư số 40/2016/TT-BLĐTBXH Còn hiệu lực16 điều
- Nghị định số 44/2016/NĐ-CP Còn hiệu lực15 điều
- Thông tư số 28/2021/TT-BLĐTBXH Còn hiệu lực15 điều
- Thông tư số 28/2015/TT-BLĐTBXH Còn hiệu lực15 điều
- Bộ luật Tố tụng dân sự số 92/2015/QH13 Còn hiệu lực14 điều
- Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14 Còn hiệu lực14 điều
- Luật Phục hồi, phá sản số 142/2025/QH15 Còn hiệu lực14 điều
- Nghị định số 143/2018/NĐ-CP Còn hiệu lực14 điều
- Nghị định số 31/2015/NĐ-CP Còn hiệu lực14 điều
- Thông tư số 47/2015/TT-BLĐTBXH Còn hiệu lực14 điều
- Thông tư số 21/2021/TT-BLĐTBXH Còn hiệu lực14 điều
- Nghị định số 46/2023/NĐ-CP Còn hiệu lực13 điều
- Thông tư số 17/2015/TT-BLĐTBXH Còn hiệu lực13 điều
- Luật Tổ chức Tòa án nhân dân số 34/2024/QH15 Còn hiệu lực12 điều
- Luật Phá sản số 51/2014/QH13 Còn hiệu lực12 điều
- Nghị định số 159/2016/NĐ-CP Còn hiệu lực12 điều
- Luật Bảo hiểm y tế số 25/2008/QH12 Còn hiệu lực10 điều
- Nghị định số 29/2019/NĐ-CP Còn hiệu lực10 điều
- Nghị định số 149/2018/NĐ-CP Còn hiệu lực10 điều
- Luật Công nghiệp quốc phòng, an ninh và động viên công nghiệp số 38/2024/QH15 Còn hiệu lực9 điều
- Nghị định số 15/2019/NĐ-CP Còn hiệu lực9 điều
- Nghị định số 99/2020/NĐ-CP Còn hiệu lực9 điều
- Nghị định số 59/2023/NĐ-CP Còn hiệu lực9 điều
- Nghị định số 91/2017/NĐ-CP Còn hiệu lực8 điều
- Nghị định số 105/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực8 điều
- Nghị định số 260/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực8 điều
- Nghị định số 253/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực8 điều
- Nghị định số 352/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực8 điều
- Nghị định số 165/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực8 điều
- Thông tư số 01/2024/TT-BXD Còn hiệu lực8 điều
- Luật Thi đua, khen thưởng số 06/2022/QH15 Còn hiệu lực7 điều
- Nghị định số 48/2015/NĐ-CP Còn hiệu lực7 điều
- Nghị định số 29/2015/NĐ-CP Còn hiệu lực7 điều
- Nghị định số 102/2024/NĐ-CP Còn hiệu lực7 điều
- Nghị định số 188/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực7 điều
- Thông tư số 31/2016/TT-BLĐTBXH Còn hiệu lực7 điều
- Thông tư số 19/2016/TT-BLĐTBXH Còn hiệu lực7 điều
- Thông tư số 23/2015/TT-BLĐTBXH Còn hiệu lực7 điều
- Luật Phát triển đô thị số 18/2026/QH16 Còn hiệu lực6 điều
- Luật Giáo dục số 43/2019/QH14 Còn hiệu lực6 điều
- Luật Giáo dục nghề nghiệp số 124/2025/QH15 Còn hiệu lực6 điều
- Luật Quản lý, sử dụng vốn nhà nước đầu tư vào sản xuất, kinh doanh tại doanh nghiệp số 69/2014/QH13 Còn hiệu lực6 điều
- Nghị định số 146/2018/NĐ-CP Còn hiệu lực6 điều
- Nghị định số 23/2021/NĐ-CP Còn hiệu lực6 điều
- Nghị định số 117/2020/NĐ-CP Còn hiệu lực6 điều
- Nghị định số 90/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực6 điều
- Nghị định số 263/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực6 điều
- Nghị định số 62/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực6 điều
- Bộ luật Hình sự số 100/2015/QH13 Còn hiệu lực5 điều
- Luật Chứng khoán số 54/2019/QH14 Còn hiệu lực5 điều
- Luật Thi hành án dân sự số 106/2025/QH15 Còn hiệu lực5 điều
- Luật Nhà ở số 27/2023/QH15 Còn hiệu lực5 điều
- Luật Đường bộ số 35/2024/QH15 Còn hiệu lực5 điều
- Luật Tiết kiệm, chống lãng phí số 110/2025/QH15 Còn hiệu lực5 điều
- Luật Phòng, chống tham nhũng số 36/2018/QH14 Còn hiệu lực5 điều
- Nghị định số 73/2016/NĐ-CP Còn hiệu lực5 điều
- Nghị định số 22/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực5 điều
- Nghị định số 274/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực5 điều
- Nghị định số 16/2023/NĐ-CP Còn hiệu lực5 điều
- Nghị định số 104/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực5 điều
- Thông tư số 139/2015/TT-BQP Còn hiệu lực5 điều
- Thông tư số 16/2015/TT-BLĐTBXH Còn hiệu lực5 điều
- Luật Tòa án chuyên biệt tại Trung tâm tài chính quốc tế số 150/2025/QH15 Còn hiệu lực4 điều
- Luật Phòng bệnh số 114/2025/QH15 Còn hiệu lực4 điều
- Nghị định số 142/2017/NĐ-CP Còn hiệu lực4 điều
- Nghị định số 152/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực4 điều
- Nghị định số 163/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực4 điều
- Nghị định số 262/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực4 điều
- Nghị định số 181/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực4 điều
- Thông tư số 17/2024/TT-BTTTT Còn hiệu lực4 điều
- Bộ luật Dân sự số 91/2015/QH13 Còn hiệu lực3 điều
- Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 Còn hiệu lực3 điều
- Luật Kinh doanh bảo hiểm số 08/2022/QH15 Còn hiệu lực3 điều
- Luật An ninh mạng số 116/2025/QH15 Còn hiệu lực3 điều
- Luật Bảo vệ và kiểm dịch thực vật số 41/2013/QH13 Còn hiệu lực3 điều
- Luật Bình đẳng giới số 73/2006/QH11 Còn hiệu lực3 điều
- Luật Sở hữu trí tuệ số 50/2005/QH11 Còn hiệu lực3 điều
- Luật Công nghệ cao số 133/2025/QH15 Còn hiệu lực3 điều
- Luật Nhà giáo số 73/2025/QH15 Còn hiệu lực3 điều
- Luật Điện lực số 61/2024/QH15 Còn hiệu lực3 điều
- Luật Giáo dục đại học số 125/2025/QH15 Còn hiệu lực3 điều
- Nghị định số 24/2020/NĐ-CP Còn hiệu lực3 điều
- Nghị định số 99/2019/NĐ-CP Còn hiệu lực3 điều
- Nghị định số 59/2019/NĐ-CP Còn hiệu lực3 điều
- Nghị định số 47/2021/NĐ-CP Còn hiệu lực3 điều
- Nghị định số 31/2021/NĐ-CP Còn hiệu lực3 điều
- Nghị định số 126/2020/NĐ-CP Còn hiệu lực3 điều
- Nghị định số 71/2018/NĐ-CP Còn hiệu lực3 điều
- Nghị định số 139/2017/NĐ-CP Còn hiệu lực3 điều
- Nghị định số 07/2016/NĐ-CP Còn hiệu lực3 điều
- Nghị định số 03/2016/NĐ-CP Còn hiệu lực3 điều
- Nghị định số 134/2015/NĐ-CP Còn hiệu lực3 điều
- Nghị định số 118/2015/NĐ-CP Còn hiệu lực3 điều
- Nghị định số 85/2015/NĐ-CP Còn hiệu lực3 điều
- Nghị định số 62/2015/NĐ-CP Còn hiệu lực3 điều
- Nghị định số 308/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực3 điều
- Nghị định số 96/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực3 điều
- Nghị định số 252/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực3 điều
- Nghị định số 113/2024/NĐ-CP Còn hiệu lực3 điều
- Nghị định số 98/2023/NĐ-CP Còn hiệu lực3 điều
- Nghị định số 96/2023/NĐ-CP Còn hiệu lực3 điều
- Nghị định số 45/2023/NĐ-CP Còn hiệu lực3 điều
- Nghị định số 16/2022/NĐ-CP Còn hiệu lực3 điều
- Nghị định số 105/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực3 điều
- Nghị định số 181/2024/NĐ-CP Còn hiệu lực3 điều
- Nghị định số 320/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực3 điều
- Thông tư số 05/2026/TT-TTCP Còn hiệu lực3 điều
- Thông tư số 43/2026/TT-BCT Còn hiệu lực3 điều
- Thông tư số 116/2026/TT-BCA Còn hiệu lực3 điều
- Thông tư số 16/2026/TT-BCT Còn hiệu lực3 điều
- Thông tư số 01/2024/TT-UBDT Còn hiệu lực3 điều
- Bộ luật Hàng hải Việt Nam số 95/2015/QH13 Còn hiệu lực2 điều
- Luật Công chứng số 46/2024/QH15 Còn hiệu lực2 điều
- Luật Đất đai số 31/2024/QH15 Còn hiệu lực2 điều
- Luật Thi hành án hình sự số 127/2025/QH15 Còn hiệu lực2 điều
- Luật Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng số 19/2023/QH15 Còn hiệu lực2 điều
- Luật Kinh doanh bất động sản số 29/2023/QH15 Còn hiệu lực2 điều
- Luật Bảo vệ dữ liệu cá nhân số 91/2025/QH15 Còn hiệu lực2 điều
- Luật Chuyển đổi số số 148/2025/QH15 Còn hiệu lực2 điều
- Luật Công an nhân dân số 37/2018/QH14 Còn hiệu lực2 điều
- Luật Thủ đô số 02/2026/QH16 Còn hiệu lực2 điều
- Luật Thư viện số 46/2019/QH14 Còn hiệu lực2 điều
- Luật Thực hành tiết kiệm, chống lãng phí số 44/2013/QH13 Còn hiệu lực2 điều
- Luật Thủy sản số 18/2017/QH14 Còn hiệu lực2 điều
- Luật Phổ biến, giáo dục pháp luật số 14/2012/QH13 Còn hiệu lực2 điều
- Luật Dầu khí số 12/2022/QH15 Còn hiệu lực2 điều
- Luật Di sản văn hóa số 45/2024/QH15 Còn hiệu lực2 điều
- Luật Phòng, chống nhiễm vi rút gây ra hội chứng suy giảm miễn dịch mắc phải ở người (HIV/AIDS) số 64/2006/QH11 Còn hiệu lực2 điều
- Luật Giá số 16/2023/QH15 Còn hiệu lực2 điều
- Luật Giáo dục quốc phòng và an ninh số 30/2013/QH13 Còn hiệu lực2 điều
- Luật Hàng không dân dụng Việt Nam số 130/2025/QH15 Còn hiệu lực2 điều
- Luật Hóa chất số 69/2025/QH15 Còn hiệu lực2 điều
- Luật Thể dục, thể thao số 77/2006/QH11 Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 113/2017/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 82/2020/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 141/2016/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 71/2019/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 116/2021/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 39/2018/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 144/2017/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 95/2015/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 170/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 109/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 95/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 339/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 71/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 266/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 254/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 207/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 190/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 100/2024/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 85/2024/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 200/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 198/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 76/2023/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 186/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 88/2022/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 152/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 85/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 331/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 115/2024/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Thông tư số 16/2023/TT-BLĐTBXH Còn hiệu lực2 điều
- Thông tư số 79/2023/TT-BTC Còn hiệu lực2 điều
- Thông tư số 58/2026/TT-BKHCN Còn hiệu lực2 điều
- Thông tư số 24/2026/TT-BKHCN Còn hiệu lực2 điều
- Thông tư số 07/2026/TT-BGDĐT Còn hiệu lực2 điều
- Thông tư số 25/2025/TT-BKHCN Còn hiệu lực2 điều
- Thông tư số 01/2024/TT-VPCP Còn hiệu lực2 điều
- Thông tư số 05/2024/TT-BXD Còn hiệu lực2 điều
- Thông tư số 11/2023/TT-BTP Còn hiệu lực2 điều
- Thông tư số 01/2016/TT-BLĐTBXH Còn hiệu lực2 điều
- Thông tư số 80/2021/TT-BTC Còn hiệu lực2 điều
- Thông tư số 50/2017/TT-BTC Còn hiệu lực2 điều
- Luật Dân quân tự vệ số 48/2019/QH14 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Đầu tư số 143/2025/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Kế toán số 88/2015/QH13 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Tố tụng hành chính số 93/2015/QH13 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Trẻ em số 102/2016/QH13 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Hôn nhân và gia đình số 52/2014/QH13 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Thuế giá trị gia tăng số 48/2024/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Luật An ninh quốc gia số 32/2004/QH11 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp số 67/2025/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Bảo hiểm tiền gửi số 111/2025/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Dân số số 113/2025/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Cơ quan đại diện nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài số 33/2009/QH12 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Xây dựng số 135/2025/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Công nghệ thông tin số 67/2006/QH11 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Cán bộ, công chức số 80/2025/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Công nghiệp công nghệ số số 71/2025/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Viên chức số 129/2025/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Trồng trọt số 31/2018/QH14 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Tư pháp người chưa thành niên số 59/2024/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam số 49/2019/QH14 Còn hiệu lực1 điều
- Luật luật sư số 65/2006/QH11 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Tổ chức Quốc hội số 57/2014/QH13 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Lưu trữ số 33/2024/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Mặt trận tổ quốc Việt Nam số 75/2015/QH13 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Nghĩa vụ quân sự số 78/2015/QH13 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Người khuyết tật số 51/2010/QH12 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Tình trạng khẩn cấp số 104/2025/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Phòng không nhân dân số 49/2024/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Đầu tư công số 58/2024/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Phòng thủ dân sự số 18/2023/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Phòng, chống ma túy số 120/2025/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Phòng, chống rửa tiền số 14/2022/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Giám định tư pháp số 105/2025/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Phòng, chống tác hại của rượu, bia số 44/2019/QH14 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Quản lý đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp số 68/2025/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Quản lý, bảo vệ công trình quốc phòng và khu quân sự số 25/2023/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Giao thông đường bộ số 23/2008/QH12 Hết hiệu lực1 điều
- Luật Quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ số 42/2024/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Giao thông đường thủy nội địa số 23/2004/QH11 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng số 98/2015/QH13 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Thanh niên số 57/2020/QH14 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Thanh tra số 84/2025/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Lực lượng dự bị động viên số 53/2019/QH14 Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 40/2020/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 155/2016/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 134/2016/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 13/2020/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 50/2016/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 35/2019/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 26/2019/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 80/2021/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 66/2021/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 162/2018/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 38/2021/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 79/2018/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 68/2018/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 125/2020/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 124/2020/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 28/2018/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 93/2020/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 19/2015/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 08/2015/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 136/2015/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 79/2015/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 146/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 133/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 345/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 330/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 93/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 275/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 87/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 274/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 41/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 37/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 30/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 26/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 25/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 237/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 224/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 209/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 177/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 282/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 265/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 96/2024/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 94/2024/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 218/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 214/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 23/2024/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 162/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 03/2022/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 130/2021/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 78/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 125/2021/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 18/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 175/2024/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 154/2024/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 308/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Thông tư số 29/2023/TT-BGDĐT Còn hiệu lực1 điều
- Thông tư số 22/2023/TT-BKHCN Còn hiệu lực1 điều
- Thông tư số 22/2023/TT-BCT Còn hiệu lực1 điều
- Thông tư số 67/2023/TT-BTC Còn hiệu lực1 điều
- Thông tư số 15/2023/TT-BNV Còn hiệu lực1 điều
- Thông tư số 06/2022/TT-BKHĐT Còn hiệu lực1 điều
- Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT Còn hiệu lực1 điều
- Thông tư số 20/2026/TT-BTC Còn hiệu lực1 điều
- Thông tư số 62/2025/TT-BNNMT Còn hiệu lực1 điều
- Thông tư số 36/2025/TT-BCA Còn hiệu lực1 điều
- Thông tư số 43/2024/TT-BCT Còn hiệu lực1 điều
- Thông tư số 1/2024/TT-BNV Còn hiệu lực1 điều
- Thông tư số 130/2016/TT-BTC Còn hiệu lực1 điều
- Thông tư số 19/2016/TT-BXD Còn hiệu lực1 điều
- Thông tư số 06/2021/TT-BTC Còn hiệu lực1 điều
- Thông tư số 09/2020/TT-BLĐTBXH Còn hiệu lực1 điều
- Thông tư số 16/2018/TT-BCA Còn hiệu lực1 điều
- Thông tư số 144/2017/TT-BTC Còn hiệu lực1 điều
- Thông tư số 08/2017/TT-BNV Còn hiệu lực1 điều