Điều luật nhắc tới "Người giải quyết khiếu nại"
5 điều trong Thông tư số 10/2026/TT-BKHCN · xem định nghĩa
- Điều 116. Người có quyền khiếu nại, đối tượng bị khiếu nại, thời hiệu khiếu nại và người giải quyết khiếu nại
— Thông tư số 10/2026/TT-BKHCN · 2 lần
1. Người có quyền khiếu nại là tổ chức, cá nhân theo quy định tại Điều 119a của Luật Sở hữu trí tuệ. 2. Các quyết định, thông báo có thể bị khiếu nại quy định tại khoản 1 Điều 119a của Luật Sở hữu trí tuệ là các quyết định, thông báo chính thức của Cục Sở hữu trí tuệ hoặc của tổ chức được Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ư…
- Điều 118. Rút đơn khiếu nại và đình chỉ giải quyết khiếu nại
— Thông tư số 10/2026/TT-BKHCN
…hiếu nại đã nộp, trừ trường hợp đơn khiếu nại được rút trước ngày ra thông báo về việc thụ lý hoặc không thụ lý đơn. 2. Người giải quyết khiếu nại ra quyết định đình chỉ việc giải quyết khiếu nại trong trường hợp: a) Người khiếu nại rút đơn khiếu nại; b) Văn bằng bảo hộ, đăng ký quốc tế nhãn hiệu, đăng ký quốc tế kiểu dáng công nghiệp tại…
- Điều 119. Trình tự, thủ tục giải quyết khiếu nại
— Thông tư số 10/2026/TT-BKHCN · 13 lần
… 1 Điều 119a của Luật Sở hữu trí tuệ, cụ thể như sau: a) Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đơn khiếu nại, người giải quyết khiếu nại phải: a1) Ra thông báo không thụ lý giải quyết khiếu nại nếu đơn thuộc một trong các trường hợp quy định tại điểm b khoản này, trong đó nêu rõ lý do từ chối; hoặc a2) Ra thông báo thụ lý giải q…
- Điều 121. Hiệu lực của quyết định, thông báo bị khiếu nại và quyết định giải quyết khiếu nại
— Thông tư số 10/2026/TT-BKHCN · 3 lần
…hiệu lực trong thời gian giải quyết khiếu nại, trừ trường hợp bị tạm đình chỉ thi hành theo quyết định bằng văn bản của người giải quyết khiếu nại theo quy định tại Điều 35 của Luật Khiếu nại hoặc theo đề nghị của Tòa án theo quy định của pháp luật về tố tụng. 2. Cục Sở hữu trí tuệ, tổ chức được Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc …
- Điều 122. Các biện pháp hạn chế phát sinh khiếu nại
— Thông tư số 10/2026/TT-BKHCN
…ếu nại trừ trường hợp quyết định, thông báo đó đang là đối tượng bị khiếu nại. 2. Trong quá trình giải quyết khiếu nại, người giải quyết khiếu nại khuyến khích và tạo điều kiện cho các bên tranh chấp hòa giải theo quy định của pháp luật.
Theo văn bản
- Tất cả văn bản77 điều
- Luật Khiếu nại số 02/2011/QH13 Còn hiệu lực23 điều
- Nghị định số 124/2020/NĐ-CP Còn hiệu lực15 điều
- Thông tư liên tịch số 01/2026/TTLT-BCA-VKSNDTC-TANDTC Còn hiệu lực7 điều
- Thông tư số 10/2026/TT-BKHCN Còn hiệu lực5 điều
- Thông tư số 23/2023/TT-BKHCN Còn hiệu lực5 điều
- Thông tư liên tịch số 02/2018/TTLT-VKSTC-TATC-BCA-BQP-BTC-BNNPTNT Còn hiệu lực4 điều
- Bộ luật Tố tụng dân sự số 92/2015/QH13 Còn hiệu lực3 điều
- Luật Tố tụng hành chính số 93/2015/QH13 Còn hiệu lực3 điều
- Luật Thi hành án dân sự số 106/2025/QH15 Còn hiệu lực3 điều
- Luật Thi hành án hình sự số 127/2025/QH15 Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 274/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Bộ luật Tố tụng hình sự số 101/2015/QH13 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Xử lý vi phạm hành chính số 15/2012/QH13 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Tố cáo số 25/2018/QH14 Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 62/2015/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều