Điều luật nhắc tới "Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan"
48 điều trong Bộ luật Tố tụng dân sự số 92/2015/QH13 · trang 2/2 · xem định nghĩa
- Điều 302. Trình bày của đương sự, Kiểm sát viên tại phiên tòa phúc thẩm
— Bộ luật Tố tụng dân sự số 92/2015/QH13 · 2 lần
… đơn; người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của bị đơn kháng cáo và bị đơn; người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan kháng cáo và người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan; b) Trường hợp chỉ có Viện kiểm sát kháng nghị thì Kiểm sát viên trình bày về nội dung kháng nghị, căn cứ của việc kháng nghị. Tr…
- Điều 313. Bản án phúc thẩm
— Bộ luật Tố tụng dân sự số 92/2015/QH13
…i đồng xét xử, Thư ký phiên tòa, Kiểm sát viên, người giám định, người phiên dịch; tên, địa chỉ của nguyên đơn, bị đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan, cơ quan, tổ chức, cá nhân khởi kiện; người đại diện hợp pháp, người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của họ; người kháng cáo, Viện kiểm sát kháng nghị; xét xử công khai hoặc xét xử…
- Điều 315. Gửi bản án, quyết định phúc thẩm
— Bộ luật Tố tụng dân sự số 92/2015/QH13
…c thẩm cho Tòa án đã xét xử sơ thẩm, Viện kiểm sát cùng cấp, cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền, người kháng cáo, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến việc kháng cáo, kháng nghị hoặc người đại diện hợp pháp của họ. 2. Bản án, quyết định phúc thẩm có liên quan đến bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng do tổ chức xã hội tham gia bảo …
- Điều 317. Điều kiện áp dụng thủ tục rút gọn
— Bộ luật Tố tụng dân sự số 92/2015/QH13
1. Trừ trường hợp quy định tại khoản 5 Điều này, Tòa án giải quyết vụ án theo thủ tục rút gọn khi có đủ các điều kiện sau đây: a) Vụ án có tình tiết đơn giản, quan hệ pháp luật rõ ràng, đương sự đã thừa nhận nghĩa vụ; tài liệu, chứng cứ đầy đủ, bảo đảm đủ căn cứ để giải quyết vụ án và Tòa án không phải thu thập tài liệu, chứng cứ; b) Các …
- Điều 318. Quyết định đưa vụ án ra xét xử theo thủ tục rút gọn
— Bộ luật Tố tụng dân sự số 92/2015/QH13
…điện tử (nếu có) của nguyên đơn, bị đơn hoặc cơ quan, tổ chức, cá nhân khởi kiện quy định tại Điều 187 của Bộ luật này, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan; đ) Họ, tên Thẩm phán, Thư ký Tòa án; họ, tên Thẩm phán dự khuyết (nếu có); e) Họ, tên Kiểm sát viên; họ, tên Kiểm sát viên dự khuyết (nếu có); g) Ngày, giờ, tháng, năm, địa điểm mở…
- Điều 320. Phiên tòa xét xử theo thủ tục rút gọn
— Bộ luật Tố tụng dân sự số 92/2015/QH13
…vắng mặt thì Hội đồng xét xử vẫn tiến hành xét xử. Đương sự có quyền đề nghị Tòa án xét xử vắng mặt. Trường hợp bị đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đã được triệu tập hợp lệ mà vắng mặt không có lý do chính đáng thì Thẩm phán vẫn tiến hành phiên tòa. 2. Thẩm phán tiến hành thủ tục khai mạc phiên tòa theo quy định tại Điều 239 củ…
- Điều 365. Thông báo thụ lý đơn yêu cầu
— Bộ luật Tố tụng dân sự số 92/2015/QH13 · 3 lần
…. Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày thụ lý đơn yêu cầu, Tòa án phải thông báo bằng văn bản cho người yêu cầu, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến việc giải quyết việc dân sự, cho Viện kiểm sát cùng cấp về việc Tòa án đã thụ lý đơn yêu cầu. 2. Văn bản thông báo phải có các nội dung chính sau đây: a) Ngày, tháng, năm làm vă…
- Điều 367. Những người tham gia phiên họp giải quyết việc dân sự
— Bộ luật Tố tụng dân sự số 92/2015/QH13
…rường hợp này, quyền yêu cầu Tòa án giải quyết việc dân sự đó theo thủ tục do Bộ luật này quy định vẫn được bảo đảm. 3. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan hoặc người đại diện hợp pháp, người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của họ được Tòa án triệu tập tham gia phiên họp. Trong trường hợp cần thiết, Tòa án có thể triệu tập người làm c…
- Điều 369. Thủ tục tiến hành phiên họp giải quyết việc dân sự
— Bộ luật Tố tụng dân sự số 92/2015/QH13 · 3 lần
…do, mục đích và căn cứ của việc yêu cầu Tòa án giải quyết việc dân sự đó; d) Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan hoặc người đại diện hợp pháp của họ trình bày ý kiến về những vấn đề có liên quan đến quyền, nghĩa vụ của người có quyền lợi, nghĩa vụ liên q…
- Điều 370. Quyết định giải quyết việc dân sự
— Bộ luật Tố tụng dân sự số 92/2015/QH13 · 2 lần
…địa chỉ của người yêu cầu giải quyết việc dân sự; đ) Những vấn đề cụ thể yêu cầu Tòa án giải quyết; e) Tên, địa chỉ của người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan; g) Nhận định của Tòa án và những căn cứ để chấp nhận hoặc không chấp nhận đơn yêu cầu; h) Căn cứ pháp luật để giải quyết việc dân sự; i) Quyết định của Tòa án; k) Lệ phí phải nộp. …
- Điều 371. Kháng cáo, kháng nghị quyết định giải quyết việc dân sự
— Bộ luật Tố tụng dân sự số 92/2015/QH13
Người yêu cầu, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến việc giải quyết việc dân sự có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát cùng cấp, Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp có quyền kháng nghị quyết định giải quyết việc dân sự để yêu cầu Tòa án trên một cấp trực tiếp giải quyết lại theo thủ tục phúc thẩm, trừ quyết định giải quyết việc dân sự quy đ…
- Điều 372. Thời hạn kháng cáo, kháng nghị
— Bộ luật Tố tụng dân sự số 92/2015/QH13
1. Người yêu cầu, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến việc giải quyết việc dân sự có quyền kháng cáo quyết định giải quyết việc dân sự trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày Tòa án ra quyết định. Trường hợp họ không có mặt tại phiên họp giải quyết việc dân sự thì thời hạn đó được tính từ ngày họ nhận được quyết định giải quyết việc dân…
- Điều 374. Những người tham gia phiên họp phúc thẩm giải quyết việc dân sự
— Bộ luật Tố tụng dân sự số 92/2015/QH13
…cáo của họ, trừ trường hợp họ có đơn đề nghị giải quyết vắng mặt hoặc do sự kiện bất khả kháng, trở ngại khách quan. 3. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan, người đại diện hợp pháp, người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của họ được Tòa án triệu tập tham gia phiên họp. Trong trường hợp cần thiết, Tòa án có thể triệu tập người làm chứng…
- Điều 375. Thủ tục tiến hành phiên họp phúc thẩm giải quyết việc dân sự
— Bộ luật Tố tụng dân sự số 92/2015/QH13 · 3 lần
…hải gửi văn bản phát biểu ý kiến cho Tòa án để lưu vào hồ sơ việc dân sự; d) Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan hoặc người đại diện hợp pháp của họ trình bày ý kiến về những vấn đề có liên quan đến quyền, nghĩa vụ của người có quyền lợi, nghĩa vụ liên q…
- Điều 398. Đơn yêu cầu tuyên bố văn bản công chứng vô hiệu
— Bộ luật Tố tụng dân sự số 92/2015/QH13
1. Công chứng viên đã thực hiện việc công chứng, người yêu cầu công chứng, người làm chứng, người phiên dịch, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan, cơ quan nhà nước có thẩm quyền có quyền yêu cầu Tòa án tuyên bố văn bản công chứng vô hiệu khi có căn cứ cho rằng việc công chứng có vi phạm pháp luật theo quy định của pháp luật về công chứ…
- Điều 419. Thủ tục công nhận kết quả hòa giải thành ngoài Tòa án
— Bộ luật Tố tụng dân sự số 92/2015/QH13 · 2 lần
…thời hạn chuẩn bị xét đơn yêu cầu, Thẩm phán được phân công xét đơn có quyền sau đây: a) Yêu cầu bên tham gia hòa giải, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có ý kiến về yêu cầu của người có đơn đề nghị Tòa án công nhận kết quả hòa giải thành; làm rõ nội dung yêu cầu hoặc bổ sung tài liệu, nếu xét thấy cần thiết; b) Yêu cầu cơ quan, tổ …
- Điều 463. Tạm đình chỉ thi hành, hủy quyết định công nhận và cho thi hành phán quyết của Trọng tài nước ngoài
— Bộ luật Tố tụng dân sự số 92/2015/QH13 · 2 lần
…ã ra quyết định công nhận và cho thi hành tại Việt Nam phán quyết của Trọng tài nước ngoài, đồng thời gửi cho đương sự, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan. Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự có thể áp dụng biện pháp bảo đảm cần thiết cho việc tiếp tục thi hành phán quyết của Trọng tài nước ngoài theo quy định của pháp luật về thi h…
- Điều 486. Giải thích, sửa chữa bản án, quyết định của Tòa án
— Bộ luật Tố tụng dân sự số 92/2015/QH13
1. Người được thi hành án, người phải thi hành án, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến việc thi hành bản án, quyết định của Tòa án và cơ quan thi hành án có quyền yêu cầu bằng văn bản Tòa án đã ra bản án, quyết định, giải thích, sửa chữa những điểm chưa rõ trong bản án, quyết định để thi hành. 2. Thẩm phán đã ra quyết định hoặc Thẩ…
Theo văn bản
- Tất cả văn bản161 điều
- Bộ luật Tố tụng dân sự số 92/2015/QH13 Còn hiệu lực48 điều
- Luật Tố tụng hành chính số 93/2015/QH13 Còn hiệu lực36 điều
- Bộ luật Tố tụng hình sự số 101/2015/QH13 Còn hiệu lực15 điều
- Luật Thi hành án dân sự số 106/2025/QH15 Còn hiệu lực15 điều
- Luật Cạnh tranh số 23/2018/QH14 Còn hiệu lực7 điều
- Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án số 58/2020/QH14 Còn hiệu lực7 điều
- Nghị định số 152/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực5 điều
- Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14 Còn hiệu lực3 điều
- Nghị định số 35/2020/NĐ-CP Còn hiệu lực3 điều
- Luật Công chứng số 46/2024/QH15 Còn hiệu lực2 điều
- Luật luật sư số 65/2006/QH11 Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 109/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 82/2020/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Thông tư liên tịch số 07/2026/TTLT-VKSNDTC-TANDTC Còn hiệu lực2 điều
- Luật Phục hồi, phá sản số 142/2025/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Tương trợ tư pháp về hình sự số 103/2025/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 75/2019/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 39/2016/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 62/2015/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 104/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 151/2024/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 102/2024/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Thông tư liên tịch số 08/2026/TTLT-VKSNDTC-TANDTC Còn hiệu lực1 điều
- Thông tư liên tịch số 03/2016/TTLT-VKSNDTC-TANDTC Còn hiệu lực1 điều
- Thông tư liên tịch số 02/2016/TTLT-VKSNDTC-TANDTC Còn hiệu lực1 điều
- Thông tư liên tịch số 01/2016/TTLT-TANDTC-VKSNDTC-BTP Còn hiệu lực1 điều