Người bệnh không có thân nhân
Định nghĩa theo văn bản pháp luật
Người bệnh không có thân nhân là người thuộc một trong các trường hợp sau đây:
a) Người bệnh đang trong tình trạng cấp cứu không có giấy tờ tùy thân, không có thân nhân đi cùng, không có thông tin để liên lạc với thân nhân;
b) Người bệnh tại thời điểm vào cơ sở khám bệnh, chữa bệnh không thể hoặc có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi và không có giấy tờ tùy thân, không có thân nhân đi cùng, không có thông tin để liên lạc với thân nhân;
c) Người bệnh đã xác định được danh tính nhưng tại thời điểm vào cơ sở khám bệnh, chữa bệnh không thể hoặc có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi, không có thân nhân đi cùng, không có thông tin để liên lạc với thân nhân;
d) Trẻ em dưới 06 tháng tuổi bị bỏ rơi tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh.
Theo khoản 10 Điều 2
Luật Khám bệnh, chữa bệnh số 15/2023/QH15
Còn hiệu lực
Nội dung theo văn bản hợp nhất số 26/VBHN-VPQH ngày 26/02/2026
Được nhắc tới trong văn bản
"Người bệnh không có thân nhân" xuất hiện trong 5 điều thuộc 2 văn bản trong kho (không tính điều định nghĩa).
- Điều 15. Việc thực hiện quyền của người bệnh bị mất năng lực hành vi dân sự, có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi, hạn chế năng lực hành vi dân sự, người bệnh là người chưa thành niên và người bệnh không có thân nhân — Luật Khám bệnh, chữa bệnh số 15/2023/QH15
1. Trường hợp người bệnh là người thành niên và rơi vào tình trạng mất năng lực hành vi dân sự, có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi, hạn chế năng lực hành vi dân sự nhưng trước đó đã có văn bản thể hiện nguyện vọng hợp pháp về khám bệnh, chữa bệnh của…
- Điều 65. Thực hiện phẫu thuật, can thiệp có xâm nhập cơ thể — Luật Khám bệnh, chữa bệnh số 15/2023/QH15
…ận thức, làm chủ hành vi, hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc người chưa thành niên hoặc người bệnh không có thân nhân được thực hiện theo quy định tại Điều 15 của Luật này.
- Điều 72. Tiếp nhận và xử lý đối với người bệnh không có thân nhân — Luật Khám bệnh, chữa bệnh số 15/2023/QH15
1. Khi tiếp nhận, thực hiện khám bệnh, chữa bệnh cho người bệnh không có thân nhân, cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có trách nhiệm kiểm kê, lập biên bản và lưu giữ tài sản của người bệnh. 2. Trong thời gian 48 giờ kể từ khi tiếp nhận người bệnh mà vẫn không thể xác…
- Điều 110. Thanh toán chi phí khám bệnh, chữa bệnh đối với người bệnh điều trị trong trường hợp xảy ra thiên tai, thảm họa, dịch bệnh truyền nhiễm nhóm A hoặc tình trạng khẩn cấp — Nghị định số 96/2023/NĐ-CP
1. Ngân sách nhà nước thanh toán chi phí khám bệnh, chữa bệnh trong trường hợp xảy ra thiên tai, thảm họa, dịch bệnh truyền nhiễm nhóm A hoặc tình trạng khẩn cấp bao gồm: a) Chi phí dịch vụ khám bệnh, dịch vụ ngày giường bệnh và dịch vụ kỹ thuật, xét nghiệm đã…
- Điều 121. Chi phí nuôi dưỡng, chăm sóc, khám bệnh, chữa bệnh đối với người bệnh không có thân nhân tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh — Nghị định số 96/2023/NĐ-CP
1. Chế độ khám bệnh, chữa bệnh, chăm sóc, nuôi dưỡng cho người bệnh nhưng không có thân nhân bao gồm: a) Chi phí khám bệnh, chữa bệnh: thực hiện theo quy định về giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh do cơ quan có thẩm quyền ban h…
Định nghĩa trích nguyên văn từ văn bản đăng Công báo (congbao.chinhphu.vn), không biên tập lại. Tình trạng hiệu lực cập nhật theo kho văn bản của Từ Điển Luật; trước khi dùng cho việc cụ thể, đối chiếu văn bản gốc.
Thuật ngữ cùng điều luật
- Khám bệnh
- Chữa bệnh
- Người bệnh
- Người hành nghề khám bệnh, chữa bệnh
- Giấy phép hành nghề khám bệnh, chữa bệnh
- Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh
- Giấy phép hoạt động khám bệnh, chữa bệnh
- Bài thuốc gia truyền hoặc phương pháp chữa bệnh gia truyền
- Người có bài thuốc gia truyền hoặc có phương pháp chữa bệnh gia truyền
- Thân nhân của người bệnh
- Người đại diện của người bệnh
- Người chịu trách nhiệm chuyên môn của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh
- Cập nhật kiến thức y khoa liên tục
- Tình trạng cấp cứu
- Hội chẩn
- Hồ sơ bệnh án
Tra tiếp thuật ngữ theo vần
Muốn đọc giải nghĩa dễ hiểu, ví dụ và chỗ hay hiểu sai? Xem các mục biên soạn chuyên sâu của Từ Điển Luật.