Mạng LAN độc lập
Định nghĩa theo văn bản pháp luật
Mạng LAN độc lập là mạng máy tính cục bộ được thiết lập, giới hạn trong một trụ sở cơ quan, tổ chức, không kết nối với mạng Internet, mạng viễn thông, mạng máy tính khác có kết nối ra ngoài trụ sở đó và có biện pháp bảo đảm an ninh, an toàn, phòng, chống kết nối, tấn công, thu thập thông tin trái phép.
Theo khoản 5 Điều 2 Luật Bảo vệ bí mật nhà nước số 117/2025/QH15 Còn hiệu lực
Được nhắc tới trong văn bản
"Mạng LAN độc lập" xuất hiện trong 2 điều thuộc 1 văn bản trong kho (không tính điều định nghĩa).
- Luật Bảo vệ bí mật nhà nước số 117/2025/QH152 điều
- Điều 5. Các hành vi bị nghiêm cấm trong bảo vệ bí mật nhà nước — Luật Bảo vệ bí mật nhà nước số 117/2025/QH15
…liệu bí mật nhà nước trên máy tính hoặc thiết bị khác đang kết nối với mạng máy tính (trừ mạng LAN độc lập), mạng Internet, mạng viễn thông, trừ trường hợp lưu giữ bí mật nhà nước theo quy định của pháp luật về cơ yếu và quy định khác của pháp luật có liên qua…
- Điều 24. Trách nhiệm bảo vệ bí mật nhà nước của cơ quan, tổ chức — Luật Bảo vệ bí mật nhà nước số 117/2025/QH15
1. Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về bảo vệ bí mật nhà nước. 2. Bộ Công an chịu trách nhiệm trước Chính phủ thực hiện quản lý nhà nước về bảo vệ bí mật nhà nước và có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây: a) Xây dựng, đề xuất chủ trương, chính sách, kế hoạch và …
Định nghĩa trích nguyên văn từ văn bản đăng Công báo (congbao.chinhphu.vn), không biên tập lại. Tình trạng hiệu lực cập nhật theo kho văn bản của Từ Điển Luật; trước khi dùng cho việc cụ thể, đối chiếu văn bản gốc.
Thuật ngữ cùng điều luật
- Bí mật nhà nước
- Bảo vệ bí mật nhà nước
- Lộ bí mật nhà nước
- Mất bí mật nhà nước
- Văn bản điện tử bí mật nhà nước
Tra tiếp thuật ngữ theo vần
Muốn đọc giải nghĩa dễ hiểu, ví dụ và chỗ hay hiểu sai? Xem các mục biên soạn chuyên sâu của Từ Điển Luật.