Mã truy xuất nguồn gốc
Định nghĩa theo văn bản pháp luật
Mã truy xuất nguồn gốc là mã số định danh cuối cùng trong từng công đoạn của quá trình truy xuất nguồn gốc (bao gồm dãy số hoặc số và chữ được cấu thành từ mã truy vết sản phẩm, mã truy vết địa điểm, số lô/mẻ hoặc số sê-ri).
Theo khoản 25 Điều 3 Nghị định số 37/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực
Được nhắc tới trong văn bản
"Mã truy xuất nguồn gốc" xuất hiện trong 2 điều thuộc 1 văn bản trong kho (không tính điều định nghĩa).
- Nghị định số 37/2026/NĐ-CP2 điều
- Điều 23. Quy định hệ thống truy xuất nguồn gốc sản phẩm, hàng hóa bảo đảm kết nối, chia sẻ dữ liệu — Nghị định số 37/2026/NĐ-CP
1. Hệ thống truy xuất nguồn gốc sản phẩm, hàng hóa bảo đảm các nguyên tắc sau: a) Nguyên tắc “Chia sẻ dữ liệu”: dữ liệu được chia sẻ giữa các bên tham gia theo một trong các mô hình sau: Một bước trước - một bước sau, tập trung, tích lũy, mạng lưới hoặc phân t…
- Điều 25. Quản lý nhà nước về truy xuất nguồn gốc sản phẩm, hàng hóa — Nghị định số 37/2026/NĐ-CP
…lý quản lý chất lượng sản phẩm, hàng hóa, cảnh báo rủi ro và hậu kiểm; d) Quản lý sử dụng mã truy xuất nguồn gốc, các loại mã truy vết và vật mang dữ liệu; đ) Quản lý tổ chức triển khai, thực hiện truy xuất nguồn gốc đối với sản phẩm, hàng hóa trong phạm vi, l…
Định nghĩa trích nguyên văn từ văn bản đăng Công báo (congbao.chinhphu.vn), không biên tập lại. Tình trạng hiệu lực cập nhật theo kho văn bản của Từ Điển Luật; trước khi dùng cho việc cụ thể, đối chiếu văn bản gốc.
Thuật ngữ cùng điều luật
- Ghi nhãn hàng hóa
- Nhãn hàng hóa
- Nhãn vật lý
- Nhãn điện tử
- Vật mang dữ liệu
- Nhãn gốc của hàng hóa
- Nhãn phụ của hàng hóa
- Bao bì thương phẩm của hàng hóa
- Bao bì trực tiếp
- Bao bì ngoài
- Các loại bao bì sau đây không gọi
- Lưu thông
- Hàng hóa trung chuyển
- Định lượng của hàng hóa
- Ngày sản xuất
- Hạn sử dụng hoặc hạn dùng
Tra tiếp thuật ngữ theo vần
Muốn đọc giải nghĩa dễ hiểu, ví dụ và chỗ hay hiểu sai? Xem các mục biên soạn chuyên sâu của Từ Điển Luật.