Mã truy vết địa điểm
Định nghĩa theo văn bản pháp luật
Mã truy vết địa điểm là dãy số hoặc số và chữ được dùng để định danh địa điểm diễn ra sự kiện ở các công đoạn sản xuất, kinh doanh trong quá trình truy xuất nguồn gốc.
Theo khoản 24 Điều 3 Nghị định số 37/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực
Được nhắc tới trong văn bản
"Mã truy vết địa điểm" xuất hiện trong 2 điều thuộc 1 văn bản trong kho (không tính điều định nghĩa).
- Nghị định số 37/2026/NĐ-CP2 điều
- Điều 23. Quy định hệ thống truy xuất nguồn gốc sản phẩm, hàng hóa bảo đảm kết nối, chia sẻ dữ liệu — Nghị định số 37/2026/NĐ-CP
…c, cá nhân thực hiện truy xuất nguồn gốc sản phẩm, hàng hóa sử dụng mã truy vết sản phẩm, mã truy vết địa điểm bảo đảm phù hợp tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13274 Truy xuất nguồn gốc - Hướng dẫn định dạng các mã dùng trong truy vết. 3. Tổ chức, cá nhân thực hiện tr…
- Điều 28. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân sử dụng mã số, mã vạch — Nghị định số 37/2026/NĐ-CP
1. Trường hợp sử dụng mã số, mã vạch theo chuẩn của tổ chức mã số, mã vạch quốc tế GS1 và có tiền tố mã quốc gia Việt Nam, tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh, dịch vụ có trách nhiệm: a) Đăng ký sử dụng mã số, mã vạch với cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quy…
Định nghĩa trích nguyên văn từ văn bản đăng Công báo (congbao.chinhphu.vn), không biên tập lại. Tình trạng hiệu lực cập nhật theo kho văn bản của Từ Điển Luật; trước khi dùng cho việc cụ thể, đối chiếu văn bản gốc.
Thuật ngữ cùng điều luật
- Ghi nhãn hàng hóa
- Nhãn hàng hóa
- Nhãn vật lý
- Nhãn điện tử
- Vật mang dữ liệu
- Nhãn gốc của hàng hóa
- Nhãn phụ của hàng hóa
- Bao bì thương phẩm của hàng hóa
- Bao bì trực tiếp
- Bao bì ngoài
- Các loại bao bì sau đây không gọi
- Lưu thông
- Hàng hóa trung chuyển
- Định lượng của hàng hóa
- Ngày sản xuất
- Hạn sử dụng hoặc hạn dùng
Tra tiếp thuật ngữ theo vần
Muốn đọc giải nghĩa dễ hiểu, ví dụ và chỗ hay hiểu sai? Xem các mục biên soạn chuyên sâu của Từ Điển Luật.