Điều luật nhắc tới "Lựa chọn nhà đầu tư"
39 điều trong Nghị định số 243/2025/NĐ-CP · trang 2/2 · xem định nghĩa
- Điều 64. Chấm dứt hợp đồng dự án PPP trước thời hạn
— Nghị định số 243/2025/NĐ-CP · 2 lần
1. Trình tự chấm dứt hợp đồng dự án PPP trước thời hạn thực hiện như sau: a) Một trong các bên của hợp đồng có văn bản đề nghị chấm dứt hợp đồng dự án PPP trước thời hạn, trong đó nêu rõ nguyên nhân dẫn đến phải chấm dứt hợp đồng trước thời hạn; b) Các bên thỏa thuận về điều kiện chấm dứt hợp đồng dự án trước thời hạn; c) Các bên thực hiệ…
- Điều 71. Nội dung kiểm tra
— Nghị định số 243/2025/NĐ-CP
…kỳ bao gồm: a) Công tác lãnh đạo, chỉ đạo thực hiện hoạt động đầu tư theo phương thức PPP; b) Công tác chuẩn bị đầu tư, lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án PPP; c) Việc triển khai thực hiện dự án PPP theo mục tiêu, quy mô, tiến độ, chất lượng, hiệu quả của dự án theo quyết định chủ trương đầu tư, quyết định phê duyệt dự án, hợp đồng dự án…
- Điều 73. Hủy thầu, đình chỉ cuộc thầu, không công nhận kết quả lựa chọn nhà đầu tư hoặc tuyên bố vô hiệu đối với các quyết định của cơ quan có thẩm quyền, cơ quan ký kết hợp đồng, bên mời thầu
— Nghị định số 243/2025/NĐ-CP · 10 lần
…vi vi phạm pháp luật về đầu tư PPP và các quy định khác của pháp luật liên quan của tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động lựa chọn nhà đầu tư. Cơ quan có thẩm quyền có trách nhiệm quyết định hủy thầu đối với các trường hợp quy định tại Điều 34 của Luật PPP. 2. Đình chỉ cuộc thầu là biện pháp tạm dừng cuộc thầu và được thực hiện trong giai đ…
- Điều 74. Cấm tham gia hoạt động đầu tư theo phương thức PPP
— Nghị định số 243/2025/NĐ-CP
…PPP đối với tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm, bao gồm cả cá nhân thuộc bên mời thầu, tổ chuyên gia, đơn vị thẩm định lựa chọn nhà đầu tư được áp dụng như sau: a) Từ 06 tháng đến 01 năm đối với một trong các hành vi vi phạm khoản 4 và khoản 5 Điều 10 của Luật PPP; b) Từ 01 năm đến 03 năm đối với một trong các hành vi vi phạm khoản 7, 8 …
- Điều 75. Xử lý tình huống trong quá trình thực hiện dự án PPP
— Nghị định số 243/2025/NĐ-CP · 4 lần
1. Sau khi nhà đầu tư đầu tiên nộp hồ sơ đề xuất dự án mà cơ quan có thẩm quyền tiếp tục nhận được hồ sơ đề xuất dự án của nhà đầu tư khác có cùng mục tiêu, địa điểm thực hiện và phù hợp với quy hoạch của dự án thì cơ quan có thẩm quyền xem xét, xử lý như sau: a) Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ đề xuất dự án của nhà đầu …
- Điều 77. Lưu trữ hồ sơ trong đầu tư theo phương thức PPP
— Nghị định số 243/2025/NĐ-CP
…t hồ sơ mời thầu và tài liệu làm rõ; b) Đánh giá, làm rõ (nếu có) hồ sơ dự thầu; c) Trình, thẩm định, phê duyệt kết quả lựa chọn nhà đầu tư. 3. Thời hạn lưu trữ: a) Hồ sơ quy định tại các điểm a, b, c, đ, e, h khoản 1 và khoản 2 Điều này được lưu trữ tối thiểu 05 năm sau khi thanh lý hợp đồng dự án PPP; b) Hồ sơ quy định tại điểm d và điể…
- Điều 79. Bổ sung khoản 3b vào sau khoản 3 Điều 51 Nghị định số 165/2024/
— Nghị định số 243/2025/NĐ-CP · 2 lần
…oanh trạm dừng nghỉ được tính bằng trung bình giá trị nộp ngân sách nhà nước theo quyết định phê duyệt kết quả đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư của 03 dự án tương tự với dự án đang xét theo tỷ lệ thời gian khai thác và quy mô công trình trạm dừng nghỉ. Dự án tương tự là dự án: được thực hiện trên cùng địa bàn đơn vị hành chính cấp tỉnh hoặc c…
- Điều 80. Hướng dẫn chuyển tiếp tại Luật PPP
— Nghị định số 243/2025/NĐ-CP · 14 lần
1. Dự án PPP đã được cấp có thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư (bằng văn bản riêng hoặc trong quyết định phê duyệt quy hoạch, kế hoạch) hoặc phê duyệt đề xuất dự án trước ngày 01 tháng 01 năm 2021 cần thay đổi mục tiêu, địa điểm, quy mô, loại hợp đồng dự án PPP, tăng tổng mức đầu tư từ 10% trở lên, tăng giá trị vốn nhà nước trong dự …
- Điều 82. Trách nhiệm thi hành
— Nghị định số 243/2025/NĐ-CP · 3 lần
…hính phủ thực hiện quản lý nhà nước về đầu tư theo phương thức PPP trên phạm vi cả nước; b) Chủ trì hướng dẫn mẫu hồ sơ lựa chọn nhà đầu tư, quản lý và sử dụng chi phí liên quan đến quá trình lựa chọn nhà đầu tư; hằng năm tổng hợp, đánh giá tình hình thực hiện dự án PPP trên phạm vi cả nước; thực hiện cơ chế chia sẻ phần tăng, giảm doanh …
Theo văn bản
- Tất cả văn bản502 điều
- Nghị định số 30/2015/NĐ-CP Còn hiệu lực52 điều
- Nghị định số 25/2020/NĐ-CP Còn hiệu lực50 điều
- Nghị định số 274/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực49 điều
- Nghị định số 115/2024/NĐ-CP Còn hiệu lực43 điều
- Nghị định số 35/2021/NĐ-CP Còn hiệu lực42 điều
- Nghị định số 243/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực39 điều
- Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư số 64/2020/QH14 Còn hiệu lực36 điều
- Nghị định số 23/2024/NĐ-CP Còn hiệu lực36 điều
- Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Còn hiệu lực30 điều
- Nghị định số 96/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực11 điều
- Nghị định số 102/2024/NĐ-CP Còn hiệu lực11 điều
- Nghị định số 31/2021/NĐ-CP Còn hiệu lực11 điều
- Luật Đất đai số 31/2024/QH15 Còn hiệu lực10 điều
- Luật Điện lực số 61/2024/QH15 Còn hiệu lực8 điều
- Luật Phát triển đô thị số 18/2026/QH16 Còn hiệu lực7 điều
- Nghị định số 56/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực7 điều
- Thông tư số 06/2020/TT-BKHĐT Còn hiệu lực7 điều
- Nghị định số 165/2024/NĐ-CP Còn hiệu lực6 điều
- Luật Đầu tư số 143/2025/QH15 Còn hiệu lực4 điều
- Luật Nhà ở số 27/2023/QH15 Còn hiệu lực4 điều
- Nghị định số 98/2024/NĐ-CP Còn hiệu lực4 điều
- Nghị định số 50/2016/NĐ-CP Còn hiệu lực4 điều
- Luật Đường sắt số 95/2025/QH15 Còn hiệu lực3 điều
- Nghị định số 58/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực3 điều
- Luật Hàng không dân dụng Việt Nam số 130/2025/QH15 Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 214/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 95/2024/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 99/2015/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Luật Xây dựng số 135/2025/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Đường bộ số 35/2024/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Công an nhân dân số 37/2018/QH14 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Công nghiệp công nghệ số số 71/2025/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Công nghiệp quốc phòng, an ninh và động viên công nghiệp số 38/2024/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam số 16/1999/QH10 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Thủ đô số 02/2026/QH16 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Tiết kiệm, chống lãng phí số 110/2025/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 331/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 186/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 100/2024/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 96/2024/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 156/2020/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 151/2017/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 118/2015/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 266/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Thông tư liên tịch số 11/2025/TTLT-VKSNDTC-TANDTC-BCA-BQP-BTP-BTC-BCT-BXD-BNN&MT-KTNN-TTCP Còn hiệu lực1 điều