Điều luật nhắc tới "Ký số"
279 điều thuộc 93 văn bản · trang 7/10 · xem định nghĩa
- Điều 29. Thu hồi chứng thư số của thuê bao
— Nghị định số 130/2018/NĐ-CP · 3 lần
…trường hợp sau đây: a) Khi thuê bao yêu cầu bằng văn bản và yêu cầu này đã được tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số của mình xác minh là chính xác; b) Khi thuê bao là cá nhân đã chết hoặc mất tích theo tuyên bố của tòa án hoặc thuê bao là tổ chức giải thể hoặc phá sản theo quy định của pháp luật; c) Khi có yêu cầu của cơ quan ti…
- Điều 30. Dịch vụ cấp dấu thời gian
— Nghị định số 130/2018/NĐ-CP
…hời gian vào thông điệp dữ liệu. 2. Dịch vụ cấp dấu thời gian được cung cấp bởi tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng. Việc cung cấp dịch vụ cấp dấu thời gian phải tuân theo các quy chuẩn kỹ thuật và tiêu chuẩn bắt buộc áp dụng đối với dịch vụ cấp dấu thời gian. 3. Ngày, tháng, năm và thời gian được gắn vào thông điệp dữ…
- Điều 31. Quy chế chứng thực của tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng
— Nghị định số 130/2018/NĐ-CP · 7 lần
1. Quy chế chứng thực của tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng được xây dựng theo mẫu quy định trong quy chế chứng thực của Tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số quốc gia. 2. Quy chế chứng thực của tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng phải được công khai theo quy định tại khoản 2 Điều 33 Nghị …
- Điều 32. Nghĩa vụ của tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng đối với thuê bao
— Nghị định số 130/2018/NĐ-CP · 4 lần
…đền bù xảy ra cho thuê bao và người nhận trong trường hợp lỗi được xác định của tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng. 3. Đảm bảo an toàn thông tin riêng, thông tin cá nhân và thiết bị lưu trữ chứng thư số cho thuê bao theo quy định của pháp luật về an toàn thông tin và pháp luật khác có liên quan. 4. Tiếp nhận thông tin…
- Điều 33. Nghĩa vụ của tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng đối với cơ quan quản lý nhà nước về chữ ký số và dịch vụ chứng thực chữ ký số
— Nghị định số 130/2018/NĐ-CP · 8 lần
1. Công bố thông tin: Tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng phải công khai và duy trì thông tin 24 giờ trong ngày và 7 ngày trong tuần trên trang tin điện tử của mình những thông tin sau: a) Quy chế chứng thực và chứng thư số của mình; b) Danh sách chứng thư số có hiệu lực, bị tạm dừng, bị thu hồi của thuê bao; c) Những …
- Điều 34. Điều kiện hoạt động của đại lý dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng
— Nghị định số 130/2018/NĐ-CP · 2 lần
…ký kinh doanh. 2. Có địa chỉ cụ thể trụ sở giao dịch. 3. Có hợp đồng đại lý với tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng.
- Điều 35. Quyền, nghĩa vụ của đại lý dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng
— Nghị định số 130/2018/NĐ-CP · 2 lần
…ách nhiệm báo cáo khi có yêu cầu của cơ quan chức năng nhằm phục vụ công tác quản lý nhà nước về dịch vụ chứng thực chữ ký số.
- Điều 36. Điều kiện hoạt động và đăng ký hoạt động
— Nghị định số 130/2018/NĐ-CP · 3 lần
1. Điều kiện hoạt động Cơ quan, tổ chức được hoạt động cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số chuyên dùng khi có giấy chứng nhận đăng ký hoạt động do Bộ Thông tin và Truyền thông cấp. 2. Điều kiện đăng ký hoạt động a) Cơ quan, tổ chức phải có nhân sự chịu trách nhiệm: Quản trị hệ thống; vận hành hệ thống và cấp chứng thư số; đảm bảo an toà…
- Điều 37. Hồ sơ đăng ký hoạt động
— Nghị định số 130/2018/NĐ-CP
1. Đơn đề nghị cấp giấy chứng nhận đăng ký hoạt động của tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số chuyên dùng theo Mẫu số 06 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này. 2. Văn bản chứng minh đáp ứng các điều kiện đăng ký hoạt động quy định tại khoản 2 Điều 36 Nghị định này. 3. Văn bản chứng minh đối tượng sử dụng dịch vụ có cùng tín…
- Điều 38. Quy trình, thủ tục cấp, tạm đình chỉ, thu hồi, thay đổi nội dung và cấp lại giấy chứng nhận đăng ký hoạt động
— Nghị định số 130/2018/NĐ-CP · 7 lần
…nh tại khoản 2 Điều 36 Nghị định này. Mẫu giấy chứng nhận đăng ký hoạt động của tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số chuyên dùng quy định theo Mẫu số 09 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này. Trường hợp từ chối, Bộ Thông tin và Truyền thông có thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do; b) Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động của …
- Điều 39. Quyền và nghĩa vụ của tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số chuyên dùng
— Nghị định số 130/2018/NĐ-CP · 6 lần
1. Cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số chuyên dùng theo đúng phạm vi và đối tượng đăng ký hoạt động ghi trong giấy chứng nhận đăng ký hoạt động do Bộ Thông tin và Truyền thông cấp. 2. Quy định việc cung cấp và sử dụng dịch vụ chứng thực chữ ký số chuyên dùng trong cơ quan, tổ chức theo phạm vi, đối tượng đăng ký hoạt động. 3. Báo cáo đị…
- Điều 40. Điều kiện cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện đảm bảo an toàn cho chữ ký số chuyên dùng
— Nghị định số 130/2018/NĐ-CP · 2 lần
1. Có giấy chứng nhận đăng ký hoạt động của tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số chuyên dùng. 2. Đáp ứng các điều kiện về nhân sự, kỹ thuật quy định tại các khoản 3 và 4 Điều 13 Nghị định này.
- Điều 41. Hồ sơ đề nghị cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện đảm bảo an toàn cho chữ ký số chuyên dùng
— Nghị định số 130/2018/NĐ-CP · 5 lần
1. Đơn đề nghị cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện đảm bảo an toàn cho chữ ký số chuyên dùng theo Mẫu số 10 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này. 2. Bản sao giấy chứng nhận đăng ký hoạt động của tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số chuyên dùng. 3. Quyết định thành lập và điều lệ hoạt động của tổ chức. 4. Hồ sơ nhân sự gồm: Sơ…
- Điều 42. Quy trình, thủ tục cấp, tạm đình chỉ, thu hồi, thay đổi nội dung và cấp lại giấy chứng nhận đủ điều kiện đảm bảo an toàn cho chữ ký số chuyên dùng
— Nghị định số 130/2018/NĐ-CP · 37 lần
1. Cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện đảm bảo an toàn cho chữ ký số chuyên dùng a) Trong thời hạn 60 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện đảm bảo an toàn cho chữ ký số chuyên dùng hợp lệ, Bộ Thông tin và Truyền thông chủ trì, phối hợp với Bộ Công an, Ban Cơ yếu Chính phủ và các bộ, ngành có liên …
- Điều 44. Đối tượng sử dụng chứng thư số nước ngoài
— Nghị định số 130/2018/NĐ-CP
…Nam có nhu cầu giao dịch điện tử với đối tác nước ngoài mà chứng thư số của các tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số trong nước chưa được công nhận tại nước đó.
- Điều 46. Điều kiện cấp giấy phép sử dụng
— Nghị định số 130/2018/NĐ-CP · 6 lần
… thư số phải phù hợp với thông tin trong văn bản ủy quyền, cho phép. 2. Đối với tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số nước ngoài có chứng thư số được công nhận tại Việt Nam a) Thành lập và hoạt động hợp pháp tại quốc gia mà tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số nước ngoài đăng ký hoạt động; b) Đáp ứng danh mục tiêu chuẩn b…
- Điều 47. Hồ sơ cấp giấy phép sử dụng chứng thư số nước ngoài tại Việt Nam
— Nghị định số 130/2018/NĐ-CP · 2 lần
… thư số nước ngoài. 4. Bản cam kết việc sử dụng chứng thư số nước ngoài tại Việt Nam tuân thủ pháp luật Việt Nam về chữ ký số và dịch vụ chứng thực chữ ký số.
- Điều 52. Vị trí, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số quốc gia
— Nghị định số 130/2018/NĐ-CP · 14 lần
1. Tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số quốc gia là đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Bộ Thông tin và Truyền thông, cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số cho các tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng, các tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số chuyên dùng của cơ quan, tổ chức được cấp giấy chứng nhận đ…
- Điều 53. Hoạt động cung cấp dịch vụ của Tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số quốc gia
— Nghị định số 130/2018/NĐ-CP · 13 lần
Việc cấp chứng thư số và dịch vụ chứng thực chữ ký số cho các tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số được quy định tại Chương III và Chương IV Nghị định này: 1. Tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số quốc gia đóng vai trò và có quyền, nghĩa vụ như tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng theo quy định tại Chươ…
- Điều 54. Quy chế chứng thực của Tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số quốc gia
— Nghị định số 130/2018/NĐ-CP · 11 lần
1. Quy chế chứng thực của Tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số quốc gia do Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành nhằm hướng dẫn các quy trình, thủ tục cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số, trong đó bao gồm các nội dung sau: a) Hợp đồng mẫu giữa tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng và các đại lý; b) Hợp đồng mẫ…
- Điều 55. Vị trí, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số chuyên dùng Chính phủ
— Nghị định số 130/2018/NĐ-CP · 8 lần
1. Tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số chuyên dùng Chính phủ là tổ chức trực thuộc Ban Cơ yếu Chính phủ, cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số chuyên dùng Chính phủ cho các cơ quan Đảng và Nhà nước. 2. Tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số chuyên dùng Chính phủ có nhiệm vụ, quyền hạn sau: a) Quản lý, duy trì, vận hành hệ…
- Điều 56. Dịch vụ chứng thực chữ ký số chuyên dùng Chính phủ
— Nghị định số 130/2018/NĐ-CP · 2 lần
Tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số chuyên dùng Chính phủ cung cấp các dịch vụ sau: 1. Tạo và phân phối các cặp khóa. 2. Cấp chứng thư số. 3. Gia hạn chứng thư số. 4. Thay đổi nội dung thông tin của chứng thư số. 5. Thu hồi chứng thư số. 6. Khôi phục thiết bị lưu khóa bí mật. 7. Dịch vụ công bố và duy trì trực tuyến cơ sở dữ liệ…
- Điều 57. Sử dụng dịch vụ chứng thực chữ ký số chuyên dùng Chính phủ
— Nghị định số 130/2018/NĐ-CP · 4 lần
Các loại hình giao dịch điện tử của cơ quan Đảng, Nhà nước nếu áp dụng chữ ký số thì sử dụng dịch vụ chứng thực chữ ký số do tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số chuyên dùng Chính phủ cung cấp.
- Điều 58. Tạo và phân phối các cặp khóa
— Nghị định số 130/2018/NĐ-CP · 2 lần
1. Tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số chuyên dùng Chính phủ tạo các cặp khóa của thuê bao (khóa công khai và khóa bí mật). 2. Khóa công khai được gắn liền với chứng thư số và được công bố trực tuyến tại trang thông tin điện tử của tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số chuyên dùng Chính phủ. 3. Khóa bí mật tương ứng với …
- Điều 59. Thời hạn có hiệu lực của chứng thư số
— Nghị định số 130/2018/NĐ-CP
1. Chứng thư số của tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số chuyên dùng Chính phủ thời hạn có hiệu lực là 20 năm. 2. Chứng thư số của thuê bao cấp mới thời hạn có hiệu lực tối đa là 05 năm. 3. Đối với chứng thư số gia hạn, thời hạn có hiệu lực được gia hạn tối đa là 03 năm.
- Điều 62. Trình tự, thủ tục cấp chứng thư số
— Nghị định số 130/2018/NĐ-CP · 10 lần
…ghị cấp chứng thư số theo quy định tại khoản 1 Điều 61 Nghị định này và gửi đến tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số chuyên dùng Chính phủ. b) Chứng thư số cho người có thẩm quyền của cơ quan, tổ chức theo quy định của pháp luật về quản lý và sử dụng con dấu, người có chức danh nhà nước: Người có thẩm quyền của cơ quan, tổ chức t…
- Điều 64. Trình tự, thủ tục gia hạn chứng thư số
— Nghị định số 130/2018/NĐ-CP · 6 lần
…gia hạn chứng thư số có xác nhận của cơ quan, tổ chức quản lý trực tiếp gửi đến tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số chuyên dùng Chính phủ; b) Gia hạn chứng thư số cho người có thẩm quyền của cơ quan, tổ chức theo quy định của pháp luật về quản lý và sử dụng con dấu, người có chức danh nhà nước: Cá nhân người có thẩm quyền của cơ…
- Điều 67. Trình tự, thủ tục thay đổi nội dung thông tin của chứng thư số
— Nghị định số 130/2018/NĐ-CP · 6 lần
…tin của chứng thư số có xác nhận của cơ quan, tổ chức quản lý trực tiếp gửi đến tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số chuyên dùng Chính phủ; b) Thay đổi nội dung thông tin của chứng thư số cho người có thẩm quyền của cơ quan, tổ chức theo quy định của pháp luật về quản lý và sử dụng con dấu, người có chức danh nhà nước: Cá nhân ng…
- Điều 69. Thẩm quyền đề nghị thu hồi chứng thư số
— Nghị định số 130/2018/NĐ-CP · 4 lần
1. Tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số chuyên dùng Chính phủ tự động thu hồi chứng thư số khi chứng thư số hết hạn sử dụng, đồng thời thông báo thu hồi thiết bị lưu khóa bí mật cho cơ quan, tổ chức quản lý trực tiếp biết. 2. Mọi trường hợp thu hồi chứng thư số không thuộc trường hợp chứng thư số hết hạn sử dụng phải kịp thời có …
- Điều 70. Hồ sơ, trình tự, thủ tục thu hồi chứng thư số
— Nghị định số 130/2018/NĐ-CP · 2 lần
…hư số: Trong thời hạn 12 giờ, kể từ khi nhận được đề nghị thu hồi chứng thư số, tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số chuyên dùng Chính phủ phải làm mất hiệu lực của chứng thư số và công bố chứng thư số bị thu hồi trên trang thông tin điện tử của tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số chuyên dùng Chính phủ; đồng thời thông …
Theo văn bản
- Tất cả văn bản279 điều
- Nghị định số 130/2018/NĐ-CP Còn hiệu lực67 điều
- Luật Giao dịch điện tử số 20/2023/QH15 Còn hiệu lực14 điều
- Thông tư liên tịch số 04/2026/TTLT-BCA-BQP-VKSNDTC-TANDTC Còn hiệu lực14 điều
- Nghị định số 254/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực8 điều
- Nghị định số 174/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực8 điều
- Nghị định số 262/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực7 điều
- Nghị định số 104/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực7 điều
- Nghị định số 15/2020/NĐ-CP Còn hiệu lực7 điều
- Thông tư số 01/2020/TT-BTTTT Còn hiệu lực7 điều
- Thông tư số 91/2026/TT-BTC Còn hiệu lực6 điều
- Thông tư số 10/2026/TT-BKHCN Còn hiệu lực6 điều
- Luật Công chứng số 46/2024/QH15 Còn hiệu lực5 điều
- Nghị định số 218/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực4 điều
- Nghị định số 217/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực4 điều
- Nghị định số 96/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực4 điều
- Nghị định số 151/2017/NĐ-CP Còn hiệu lực4 điều
- Luật Chuyển đổi số số 148/2025/QH15 Còn hiệu lực3 điều
- Nghị định số 224/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực3 điều
- Nghị định số 214/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực3 điều
- Nghị định số 169/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực3 điều
- Nghị định số 58/2017/NĐ-CP Còn hiệu lực3 điều
- Nghị định số 76/2023/NĐ-CP Còn hiệu lực3 điều
- Nghị định số 31/2021/NĐ-CP Còn hiệu lực3 điều
- Luật Xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam số 49/2019/QH14 Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 330/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 356/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 342/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 320/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 216/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 165/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 115/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 113/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 172/2024/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 163/2024/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 27/2019/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 188/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Thông tư số 20/2026/TT-BTC Còn hiệu lực2 điều
- Thông tư số 32/2025/TT-BTC Còn hiệu lực2 điều
- Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT Còn hiệu lực2 điều
- Bộ luật Tố tụng hình sự số 101/2015/QH13 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Thi hành án dân sự số 106/2025/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Hợp tác xã số 17/2023/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Giám định tư pháp số 105/2025/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Lưu trữ số 33/2024/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Phí và lệ phí số 97/2015/QH13 Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 22/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 292/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 355/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 275/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 274/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 266/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 253/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 252/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 243/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 237/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 177/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 163/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 154/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 165/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 170/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 142/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 138/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 109/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 65/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 40/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 367/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 37/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 341/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 31/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 62/2017/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 85/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 175/2024/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 118/2024/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 96/2024/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 55/2024/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 17/2023/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 105/2021/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 128/2020/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 125/2020/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 40/2020/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 69/2018/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 31/2018/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 13/2018/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 186/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Thông tư số 18/2026/TT-BYT Còn hiệu lực1 điều
- Thông tư số 05/2025/TT-BTP Còn hiệu lực1 điều
- Thông tư số 78/2021/TT-BTC Còn hiệu lực1 điều
- Thông tư số 25/2019/TT-BTNMT Còn hiệu lực1 điều
- Thông tư số 144/2017/TT-BTC Còn hiệu lực1 điều
- Thông tư số 01/2017/TT-VPCP Còn hiệu lực1 điều
- Thông tư số 31/2016/TT-BLĐTBXH Còn hiệu lực1 điều