Kiến trúc sư hành nghề với tư cách cá nhân
Định nghĩa theo văn bản pháp luật
Kiến trúc sư hành nghề với tư cách cá nhân là kiến trúc sư có chứng chỉ hành nghề kiến trúc không thuộc tổ chức hành nghề kiến trúc, nhân danh cá nhân mình thực hiện các dịch vụ kiến trúc.
Theo khoản 1 Điều 25 Luật Kiến trúc số 40/2019/QH14 Còn hiệu lực
Được nhắc tới trong văn bản
"Kiến trúc sư hành nghề với tư cách cá nhân" xuất hiện trong 3 điều thuộc 1 văn bản trong kho (không tính điều định nghĩa).
- Luật Kiến trúc số 40/2019/QH143 điều
- Điều 21. Điều kiện hành nghề kiến trúc — Luật Kiến trúc số 40/2019/QH14
…trúc, cá nhân chịu trách nhiệm chuyên môn về kiến trúc trong tổ chức hành nghề kiến trúc, kiến trúc sư hành nghề với tư cách cá nhân phải có chứng chỉ hành nghề kiến trúc, trừ trường hợp quy định tại Điều 31 của Luật này. 2. Cá nhân không có chứng chỉ hành ngh…
- Điều 28. Điều kiện cấp, gia hạn chứng chỉ hành nghề kiến trúc — Luật Kiến trúc số 40/2019/QH14
…ện dịch vụ kiến trúc tối thiểu là 03 năm tại tổ chức hành nghề kiến trúc hoặc hợp tác với kiến trúc sư hành nghề với tư cách cá nhân; c) Đạt yêu cầu sát hạch cấp chứng chỉ hành nghề kiến trúc. 2. Điều kiện gia hạn chứng chỉ hành nghề kiến trúc được quy định nh…
- Điều 35. Giám sát tác giả — Luật Kiến trúc số 40/2019/QH14
1. Tổ chức hành nghề kiến trúc, kiến trúc sư hành nghề với tư cách cá nhân có trách nhiệm giám sát tác giả trong quá trình thi công xây dựng công trình. 2. Chủ thể thực hiện giám sát tác giả có quyền sau đây: a) Yêu cầu chủ đầu tư, nhà thầu thi công thực hiện …
Định nghĩa trích nguyên văn từ văn bản đăng Công báo (congbao.chinhphu.vn), không biên tập lại. Tình trạng hiệu lực cập nhật theo kho văn bản của Từ Điển Luật; trước khi dùng cho việc cụ thể, đối chiếu văn bản gốc.
Tra tiếp thuật ngữ theo vần
Muốn đọc giải nghĩa dễ hiểu, ví dụ và chỗ hay hiểu sai? Xem các mục biên soạn chuyên sâu của Từ Điển Luật.