Điều luật nhắc tới "Kiến nghị, phản ánh"
23 điều trong Luật Tiếp công dân số 42/2013/QH13 · xem định nghĩa
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
— Luật Tiếp công dân số 42/2013/QH13 · 3 lần
1. Luật này quy định về trách nhiệm tiếp công dân; quyền và nghĩa vụ của người đến khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh; việc tổ chức hoạt động tiếp công dân tại Trụ sở tiếp công dân, địa điểm tiếp công dân của cơ quan, tổ chức, đơn vị và điều kiện bảo đảm cho hoạt động tiếp công dân. 2. Việc tiếp đại diện của cơ quan, tổ chức đến khiếu…
- Điều 3. Nguyên tắc tiếp công dân
— Luật Tiếp công dân số 42/2013/QH13
…ệt đối xử trong khi tiếp công dân. 3. Tôn trọng, tạo điều kiện thuận lợi cho công dân thực hiện việc khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh theo quy định của pháp luật.
- Điều 6. Các hành vi bị nghiêm cấm
— Luật Tiếp công dân số 42/2013/QH13 · 3 lần
1. Gây phiền hà, sách nhiễu hoặc cản trở người đến khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh. 2. Thiếu trách nhiệm trong việc tiếp công dân; làm mất hoặc làm sai lệch thông tin, tài liệu do người khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh cung cấp. 3. Phân biệt đối xử trong khi tiếp công dân. 4. Lợi dụng quyền khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản …
- Điều 7. Quyền và nghĩa vụ của người đến khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh
— Luật Tiếp công dân số 42/2013/QH13 · 10 lần
1. Khi đến nơi tiếp công dân, người khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh có các quyền sau đây: a) Trình bày về nội dung khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh; b) Được hướng dẫn, giải thích về nội dung liên quan đến khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh của mình; c) Khiếu nại, tố cáo về hành vi vi phạm pháp luật của người tiếp công dân…
- Điều 8. Trách nhiệm của người tiếp công dân
— Luật Tiếp công dân số 42/2013/QH13 · 8 lần
…ang phục chỉnh tề, có đeo thẻ công chức, viên chức hoặc phù hiệu theo quy định. 2. Yêu cầu người đến khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh nêu rõ họ tên, địa chỉ, số căn cước hoặc giấy chứng nhận căn cước hoặc số định danh cá nhân hoặc số hộ chiếu; trường hợp được người khiếu nại ủy quyền thì phải có văn bản ủy quyền hợp pháp; có đơn hoặ…
- Điều 10. Trụ sở tiếp công dân
— Luật Tiếp công dân số 42/2013/QH13 · 7 lần
1. Trụ sở tiếp công dân là nơi để công dân trực tiếp đến khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh với lãnh đạo Đảng, Nhà nước ở trung ương hoặc lãnh đạo Đảng, chính quyền ở địa phương; có đại diện của một số cơ quan, tổ chức tại trung ương hoặc địa phương tham gia tiếp công dân thường xuyên và là nơi để lãnh đạo Đảng, Nhà nước ở trung ương …
- Điều 11. Tiếp công dân tại Trụ sở tiếp công dân ở trung ương
— Luật Tiếp công dân số 42/2013/QH13 · 9 lần
…sở tiếp công dân ở trung ương được đặt tại Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh, là nơi tiếp công dân đến khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh với các cơ quan trung ương của Đảng, Chủ tịch nước, các cơ quan của Quốc hội, Chính phủ. 2. Ban tiếp công dân trung ương thuộc Thanh tra Chính phủ, chịu trách nhiệm trực tiếp quản lý các Trụ sở tiếp c…
- Điều 12. Tiếp công dân tại Trụ sở tiếp công dân cấp tỉnh
— Luật Tiếp công dân số 42/2013/QH13 · 8 lần
…công dân cấp tỉnh được tổ chức ở mỗi tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, là nơi tiếp công dân đến khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh với Tỉnh ủy, Thành ủy (sau đây gọi chung là Tỉnh ủy), Đoàn đại biểu Quốc hội, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh. 2. Ban tiếp công dân cấp tỉnh do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thành lập, trực thu…
- Điều 15. Việc tiếp công dân ở xã, phường, đặc khu
— Luật Tiếp công dân số 42/2013/QH13 · 4 lần
…p chặt chẽ với cơ quan, tổ chức, đơn vị có liên quan tiếp công dân và xử lý vụ việc nhiều người cùng khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh về một nội dung; bảo đảm an toàn, trật tự cho hoạt động tiếp công dân; đ) Báo cáo công tác tiếp công dân định kỳ và đột xuất với cơ quan, tổ chức có thẩm quyền. 3. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã giao…
- Điều 17. Việc tổ chức tiếp công dân tại Tòa án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân, Kiểm toán nhà nước
— Luật Tiếp công dân số 42/2013/QH13
…rách nhiệm tổ chức việc tiếp công dân và bố trí địa điểm tiếp công dân của cơ quan mình để tiếp nhận khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh của công dân. 2. Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Tổng Kiểm toán nhà nước trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình quy định cụ thể việc tổ chức tiếp công…
- Điều 18. Trách nhiệm của người đứng đầu cơ quan trong việc tiếp công dân
— Luật Tiếp công dân số 42/2013/QH13
…p chặt chẽ với cơ quan, tổ chức, đơn vị có liên quan tiếp công dân và xử lý vụ việc nhiều người cùng khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh về một nội dung; đ) Kiểm tra, đôn đốc cơ quan, tổ chức, đơn vị, người có trách nhiệm thuộc quyền quản lý của mình thực hiện các quy định của pháp luật trong việc tiếp công dân; e) Có trách nhiệm bảo đ…
- Điều 19. Địa điểm tiếp công dân
— Luật Tiếp công dân số 42/2013/QH13 · 2 lần
…ược bố trí tại vị trí thuận tiện, bảo đảm các điều kiện vật chất cần thiết để công dân đến trình bày khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh được dễ dàng, thuận lợi. Tại địa điểm tiếp công dân, phải niêm yết rõ ràng nội quy tiếp công dân của cơ quan, đơn vị, hướng dẫn về quy trình tiếp công dân, quy trình giải quyết khiếu nại, tố cáo, kiến…
- Điều 20. Tiếp công dân của các cơ quan của Quốc hội
— Luật Tiếp công dân số 42/2013/QH13 · 3 lần
… của Quốc hội hoặc nơi tiếp công dân do các cơ quan của Quốc hội lựa chọn khi cần thiết để tiếp nhận khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh của cử tri. 2. Ủy ban Thường vụ Quốc hội có trách nhiệm chỉ đạo, điều hòa, phối hợp và tổ chức việc tiếp công dân của các cơ quan của Quốc hội, đại biểu Quốc hội. Thường trực Ủy ban Dân nguyện và Giám…
- Điều 21. Tiếp công dân của đại biểu Quốc hội
— Luật Tiếp công dân số 42/2013/QH13 · 2 lần
…gày làm việc, trước ngày có lịch tiếp. 2. Khi công dân có yêu cầu gặp đại biểu Quốc hội để trình bày khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh thì đại biểu Quốc hội có trách nhiệm sắp xếp thời gian tiếp công dân; trường hợp chưa thể tiếp công dân được thì đại biểu Quốc hội cử người nhận đơn hoặc hẹn tiếp công dân vào thời gian thích hợp. 3. …
- Điều 22. Tiếp công dân của Hội đồng nhân dân, đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp
— Luật Tiếp công dân số 42/2013/QH13 · 2 lần
…ấp. 3. Đại biểu Hội đồng nhân dân thực hiện tiếp công dân theo lịch đã được phân công. Khi nhận được khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh của công dân, đại biểu Hội đồng nhân dân có trách nhiệm nghiên cứu, hướng dẫn công dân gửi khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh đến đúng cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền giải quyết. Trong trư…
- Điều 25. Tiếp nhận và xử lý bước đầu khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh
— Luật Tiếp công dân số 42/2013/QH13 · 12 lần
1. Khi công dân đến khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh thì người tiếp công dân có trách nhiệm đón tiếp, hướng dẫn công dân thực hiện việc khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh theo đúng quy định của pháp luật; yêu cầu công dân nêu rõ họ tên, địa chỉ, số căn cước hoặc giấy chứng nhận căn cước hoặc số định danh cá nhân hoặc số hộ chiếu…
- Điều 26. Phân loại, chuyển nội dung khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh đến cơ quan, người có thẩm quyền thụ lý, giải quyết
— Luật Tiếp công dân số 42/2013/QH13 · 5 lần
… thực hiện việc phân loại và xử lý theo quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo. 2. Việc phân loại, chuyển nội dung kiến nghị, phản ánh đến cơ quan, tổ chức, đơn vị, người có thẩm quyền thụ lý, giải quyết trong quá trình ti
- Điều 27. Trách nhiệm thông báo cho Ban tiếp công dân, người tiếp công dân về việc giải quyết khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh được chuyển đến
— Luật Tiếp công dân số 42/2013/QH13 · 3 lần
1. Khi nhận được nội dung khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh do bộ phận tiếp công dân của cơ quan, tổ chức, đơn vị mình chuyển đến, người có thẩm quyền của cơ quan, tổ chức, đơn vị có trách nhiệm xem xét, xử lý hoặc phân công bộ phận chuyên môn xem xét, xử lý và thông báo kết quả xử lý cho người tiếp công dân để thông báo lại cho ngườ…
- Điều 28. Thông báo kết quả xử lý khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh
— Luật Tiếp công dân số 42/2013/QH13 · 5 lần
1. Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày tiếp nhận nội dung khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh, người tiếp công dân có trách nhiệm trả lời trực tiếp hoặc thông báo bằng văn bản đến người đã đến khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh về một trong các nội dung sau đây: a) Khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh đã được thụ lý để gi…
- Điều 29. Cử người đại diện khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh về một nội dung
— Luật Tiếp công dân số 42/2013/QH13 · 4 lần
Khi nhiều người cùng khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh về một nội dung tại nơi tiếp công dân thì người tiếp công dân yêu cầu những người này phải cử đại diện để trình bày nội dung khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh với người tiếp công dân (sau đây gọi chung là người đại diện). Người đại diện phải là người khiếu nại, người tố cáo,…
- Điều 30. Tiếp và xử lý trường hợp nhiều người cùng khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh về một nội dung tại nơi tiếp công dân
— Luật Tiếp công dân số 42/2013/QH13 · 14 lần
1. Người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị, Trưởng Ban tiếp công dân nơi có nhiều người khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh tập trung có trách nhiệm trực tiếp tiếp hoặc cử người đại diện cho mình tiếp đại diện của những người khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh để lắng nghe người đại diện trình bày về nội dung khiếu nại, tố cáo, kiế…
- Điều 31. Trách nhiệm phối hợp của người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị trong việc tiếp và xử lý trường hợp nhiều người cùng khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh
— Luật Tiếp công dân số 42/2013/QH13 · 4 lần
…c, đơn vị có liên quan có trách nhiệm: a) Cử người có trách nhiệm hoặc trực tiếp tiếp người đại diện khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh; b) Cung cấp thông tin, tài liệu về vụ việc khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh theo yêu cầu của người có thẩm quyền; c) Giải quyết vụ việc thuộc thẩm quyền hoặc chỉ đạo cơ quan, tổ chức, đơn vị th…
- Điều 32. Trách nhiệm của Tổng Thanh tra Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Công an, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh
— Luật Tiếp công dân số 42/2013/QH13 · 2 lần
…quan thanh tra các cấp và các cơ quan khác của Nhà nước trong việc xử lý trường hợp nhiều người cùng khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh về một nội dung. 2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh có trách nhiệm hỗ trợ, phối hợp với Thanh tra Chính phủ, Bộ Công an trong việc xử lý trường hợp nhiều người cùng kh…
Theo văn bản
- Tất cả văn bản140 điều
- Nghị định số 154/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực34 điều
- Luật Tiếp công dân số 42/2013/QH13 Còn hiệu lực23 điều
- Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở số 10/2022/QH15 Còn hiệu lực17 điều
- Luật Hoạt động giám sát của Quốc hội và Hội đồng nhân dân số 121/2025/QH15 Còn hiệu lực7 điều
- Luật Thanh tra số 84/2025/QH15 Còn hiệu lực5 điều
- Nghị định số 216/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực5 điều
- Nghị định số 159/2016/NĐ-CP Còn hiệu lực5 điều
- Luật Báo chí số 126/2025/QH15 Còn hiệu lực4 điều
- Nghị định số 43/2023/NĐ-CP Còn hiệu lực4 điều
- Luật Khiếu nại số 02/2011/QH13 Còn hiệu lực3 điều
- Luật Xử lý vi phạm hành chính số 15/2012/QH13 Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 152/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 262/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 214/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 188/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 149/2024/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 118/2021/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Luật Đất đai số 31/2024/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Công đoàn số 50/2024/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Bảo vệ môi trường số 72/2020/QH14 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Luật An toàn thông tin mạng số 86/2015/QH13 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Quảng cáo số 35/2018/QH14 Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 170/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 25/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 353/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 374/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 24/2024/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 59/2023/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 17/2023/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 59/2019/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 45/2019/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 337/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 266/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 237/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Thông tư số 05/2025/TT-BTP Còn hiệu lực1 điều