Điều luật nhắc tới "Khoáng sản"
836 điều thuộc 127 văn bản · trang 14/28 · xem định nghĩa
- Điều 35. Thăm dò xuống sâu và mở rộng đối với tổ chức, cá nhân đang khai thác khoáng sản hợp pháp
— Nghị định số 193/2025/NĐ-CP · 20 lần
1. Khu vực khoáng sản được xem xét cấp giấy phép thăm dò xuống sâu và mở rộng quy định tại điểm đ khoản 2 Điều 4 của Luật Địa chất và khoáng sản phải đáp ứng các yêu cầu sau đây: a) Bảo đảm quy định tại khoản 3 Điều 12 của Luật Địa chất và khoáng sản; b) Tổ chức, cá nhân khai thác khoáng sản đã hoàn thành các nghĩa vụ quy định tại các điể…
- Điều 36. Cấp giấy phép thăm dò khoáng sản
— Nghị định số 193/2025/NĐ-CP · 32 lần
1. Tổ chức, cá nhân quy định tại các khoản 1, khoản 2 Điều 37 của Luật Địa chất và khoáng sản được xem xét cấp giấy phép thăm dò khoáng sản khi thuộc các trường hợp sau: a) Tổ chức, cá nhân trúng đấu giá quyền khai thác khoáng sản; b) Tổ chức, cá nhân đã được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền lựa chọn cấp giấy phép thăm dò khoáng sản…
- Điều 37. Gia hạn giấy phép thăm dò khoáng sản
— Nghị định số 193/2025/NĐ-CP · 21 lần
1. Việc gia hạn giấy phép thăm dò được thực hiện để kéo dài thời hạn thăm dò khi giấy phép thăm dò khoáng sản hết hạn nhưng chưa hoàn thành khối lượng công việc theo đề án thăm dò và thực hiện theo quy định tại điểm a khoản 4 Điều 44 của Luật Địa chất và khoáng sản. 2. Tổ chức, cá nhân đề nghị gia hạn giấy phép thăm dò khoáng sản được xem…
- Điều 38. Cấp lại giấy phép thăm dò khoáng sản
— Nghị định số 193/2025/NĐ-CP · 27 lần
1. Việc cấp lại giấy phép thăm dò khoáng sản được thực hiện trong trường hợp quy định tại điểm b khoản 4 Điều 44 của Luật Địa chất và khoáng sản. 2. Tổ chức, cá nhân được xem xét cấp lại giấy phép thăm dò khoáng sản khi đáp ứng đủ các điều kiện sau: a) Tại thời điểm cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền nhận được hồ sơ đề nghị cấp lại gi…
- Điều 39. Điều chỉnh giấy phép thăm dò khoáng sản
— Nghị định số 193/2025/NĐ-CP · 29 lần
1. Việc điều chỉnh giấy phép thăm dò khoáng sản được thực hiện trong các trường hợp sau đây: a) Trả lại một phần diện tích khu vực thăm dò khoáng sản; b) Một phần diện tích thăm dò khoáng sản bị công bố là khu vực cấm hoạt động khoáng sản hoặc khu vực tạm thời cấm hoạt động khoáng sản; c) Tổ chức, cá nhân được cấp giấy phép thăm dò khoáng…
- Điều 40. Chuyển nhượng quyền thăm dò khoáng sản
— Nghị định số 193/2025/NĐ-CP · 26 lần
1. Tổ chức, cá nhân đề nghị chuyển nhượng quyền thăm dò khoáng sản được xem xét cho phép chuyển nhượng khi đáp ứng đủ các điều kiện sau: a) Đáp ứng điều kiện quy định tại khoản 1 Điều 46 của Luật Địa chất và khoáng sản; b) Giấy phép thăm dò khoáng sản còn hiệu lực ít nhất là 06 tháng, kể từ ngày cơ quan tiếp nhận hồ sơ nhận được hồ sơ đề …
- Điều 41. Trả lại giấy phép thăm dò khoáng sản
— Nghị định số 193/2025/NĐ-CP · 13 lần
1. Việc trả lại giấy phép thăm dò khoáng sản được thực hiện trong trường hợp giấy phép còn thời hạn nhưng tổ chức, cá nhân không thể triển khai thăm dò hoặc không thể tiếp tục thực hiện thăm dò. 2. Hồ sơ đề nghị trả lại giấy phép thăm dò khoáng sản trong trường hợp tổ chức, cá nhân chưa thực hiện hoạt động thăm dò khoáng sản gồm: Văn bản …
- Điều 42. Trình tự, thủ tục cấp giấy phép thăm dò khoáng sản
— Nghị định số 193/2025/NĐ-CP · 19 lần
1. Việc tiếp nhận, thẩm định, cấp giấy phép thăm dò khoáng sản và trả kết quả hồ sơ đề nghị cấp giấy phép thăm dò khoáng sản được thực hiện theo quy định tại các khoản 2, 3, 4, 5 và 6 Điều này và các Điều 23 và 25 của Nghị định này. 2. Tiếp nhận hồ sơ: a) Tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ theo quy định tại khoản 3 Điều 36 của Nghị định này về cơ…
- Điều 43. Hội đồng thẩm định đề án thăm dò khoáng sản
— Nghị định số 193/2025/NĐ-CP · 10 lần
1. Đối với đề án thăm dò khoáng sản thuộc thẩm quyền cấp giấy phép thăm dò của Bộ Nông nghiệp và Môi trường, Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường thành lập Hội đồng thẩm định đề án thăm dò khoáng sản và được thực hiện như sau: a) Hội đồng thẩm định đề án thăm dò khoáng sản có ít nhất là 09 thành viên gồm Chủ tịch Hội đồng, Phó Chủ tịch …
- Điều 44. Trình tự, thủ tục cấp lại, gia hạn, điều chỉnh, trả lại giấy phép thăm dò khoáng sản, chuyển nhượng quyền thăm dò khoáng sản
— Nghị định số 193/2025/NĐ-CP · 35 lần
1. Việc tiếp nhận, thẩm định hồ sơ đề nghị cấp lại, gia hạn, điều chỉnh, trả lại giấy phép thăm dò khoáng sản, chuyển nhượng quyền thăm dò khoáng sản được thực hiện theo quy định tại các Điều 23, Điều 25 và các khoản 2, 3, 4, 5, 6 và 7 Điều này. 2. Tiếp nhận hồ sơ: a) Tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ đề nghị cấp lại, gia hạn, điều chỉnh, trả lạ…
- Điều 45. Giám sát thi công thăm dò khoáng sản, chấp thuận thay đổi nội dung đề án thăm dò khoáng sản
— Nghị định số 193/2025/NĐ-CP · 15 lần
1. Đề án thăm dò khoáng sản, văn bản chấp thuận bổ sung khối lượng thăm dò, kế hoạch thăm dò bổ sung phải được giám sát thi công thăm dò theo quy định của Bộ Nông nghiệp và Môi trường. 2. Việc thăm dò vượt quá mức sâu đã xác định trong đề án thăm dò được thực hiện như sau: a) Trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản này, trong quá trình t…
- Điều 46. Quyền ưu tiên nộp hồ sơ đề nghị cấp giấy phép khai thác khoáng sản của tổ chức, cá nhân được cấp giấy phép thăm dò khoáng sản
— Nghị định số 193/2025/NĐ-CP · 9 lần
1. Tổ chức, cá nhân được cấp giấy phép thăm dò khoáng sản được thực hiện quyền ưu tiên nộp hồ sơ đề nghị cấp giấy phép khai thác khoáng sản theo quy định tại các khoản 1 và 2 Điều 48 Luật Địa chất và khoáng sản và khoản 2 Điều này. 2. Tổ chức, cá nhân được thực hiện quyền ưu tiên nộp hồ sơ đề nghị cấp giấy phép khai thác khoáng sản khi đã…
- Điều 47. Thăm dò khoáng sản sử dụng vốn ngân sách nhà nước
— Nghị định số 193/2025/NĐ-CP · 21 lần
1. Nguyên tắc sử dụng vốn ngân sách nhà nước để thăm dò khoáng sản: a) Chỉ sử dụng vốn ngân sách nhà nước cho các nhiệm vụ thăm dò khoáng sản thuộc danh mục khoáng sản chiến lược, quan trọng, hoặc khoáng sản có giá trị kinh tế cao, nhu cầu sử dụng lớn theo quy định tại khoản 1 Điều 49 Luật Địa chất và khoáng sản; b) Bảo đảm tính minh bạch…
- Điều 48. Hồ sơ, trình tự, thủ tục thu hồi giấy phép thăm dò khoáng sản
— Nghị định số 193/2025/NĐ-CP · 42 lần
1. Hồ sơ trình đề nghị thu hồi giấy phép thăm dò khoáng sản bao gồm: a) Văn bản của cơ quan thanh tra, kiểm tra chuyên ngành về địa chất, khoáng sản, cơ quan chuyên môn có chức năng quản lý nhà nước về khoáng sản, cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền đề nghị thu hồi giấy phép thăm dò khoáng sản; b) Văn bản thông báo của tổ chức, cá nhân…
- Điều 49. Hồ sơ đề nghị công nhận kết quả thăm dò khoáng sản
— Nghị định số 193/2025/NĐ-CP · 5 lần
1. Thành phần hồ sơ bao gồm các bản chính sau đây: a) Văn bản đề nghị công nhận kết quả thăm dò khoáng sản; b) Báo cáo kết quả thăm dò khoáng sản hoặc báo cáo kết quả thăm dò bổ sung công trình nâng cấp trữ lượng khoáng sản; c) Các phụ lục, bản vẽ và tài liệu nguyên thủy có liên quan; tài liệu luận giải chỉ tiêu tính trữ lượng; d) Biên bả…
- Điều 50. Trình tự, thủ tục thẩm định, công nhận kết quả thăm dò khoáng sản thuộc thẩm quyền cấp giấy phép của Bộ Nông nghiệp và Môi trường
— Nghị định số 193/2025/NĐ-CP · 19 lần
1. Việc tiếp nhận, thẩm định hồ sơ đề nghị công nhận kết quả thăm dò khoáng sản và trả kết quả đối với hồ sơ đề nghị công nhận kết quả thăm dò khoáng sản được thực hiện theo quy định tại các Điều 23, 24 và 25 và các khoản 2, 3 và 4 Điều này. 2. Trong thời hạn 90 ngày, việc tiếp nhận, thẩm định, trình Hội đồng đánh giá trữ lượng khoáng sản…
- Điều 51. Nội dung thẩm định báo cáo kết quả thăm dò khoáng sản, trình công nhận kết quả thăm dò khoáng sản
— Nghị định số 193/2025/NĐ-CP · 17 lần
1. Kết quả thăm dò khoáng sản được thể hiện thành báo cáo kết quả thăm dò khoáng sản. 2. Nội dung thẩm định báo cáo kết quả thăm dò khoáng sản bao gồm: a) Cơ sở pháp lý, căn cứ lập báo cáo kết quả thăm dò khoáng sản; b) Kết quả thực hiện khối lượng các công trình thăm dò; chỉ tiêu tính trữ lượng; phương pháp khoanh nối và tính trữ lượng k…
- Điều 52. Trình tự, thủ tục giao nộp báo cáo kết quả thăm dò khoáng sản
— Nghị định số 193/2025/NĐ-CP · 8 lần
1. Tổ chức, cá nhân thăm dò khoáng sản thuộc thẩm quyền cấp giấy phép của Bộ Nông nghiệp và Môi trường phải nộp báo cáo kết quả thăm dò khoáng sản kèm theo hồ sơ công nhận kết quả thăm dò khoáng sản cho Bộ Nông nghiệp và Môi trường. 2. Tổ chức, cá nhân thăm dò khoáng sản thuộc thẩm quyền cấp giấy phép của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh…
- Điều 53. Hội đồng đánh giá trữ lượng khoáng sản quốc gia
— Nghị định số 193/2025/NĐ-CP · 15 lần
1. Hội đồng đánh giá trữ lượng khoáng sản quốc gia là tổ chức phối hợp liên ngành do Thủ tướng Chính phủ thành lập, có nhiệm vụ thẩm định, công nhận kết quả thăm dò khoáng sản thuộc thẩm quyền cấp giấy phép của Bộ Nông nghiệp và Môi trường. Hội đồng có Chủ tịch Hội đồng là Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường; 01 Phó Chủ tịch Hội đồng l…
- Điều 54. Công nhận kết quả thăm dò khoáng sản thuộc thẩm quyền cấp giấy phép của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
— Nghị định số 193/2025/NĐ-CP · 12 lần
1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm công nhận kết quả thăm dò khoáng sản thuộc thẩm quyền; thống kê trữ lượng khoáng sản đã phê duyệt hoặc công nhận. 2. Sở Nông nghiệp và Môi trường giúp Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trong việc kiểm tra, thẩm định hồ sơ đề nghị công nhận kết quả thăm dò khoáng sản, trình Chủ tịch Ủy ba…
- Điều 55. Yêu cầu về năng lực tài chính để thực hiện dự án khai thác khoáng sản
— Nghị định số 193/2025/NĐ-CP · 4 lần
1. Tổ chức, cá nhân khai thác khoáng sản phải có vốn chủ sở hữu bảo đảm ít nhất bằng 30% của tổng dự toán dự án đầu tư khai thác khoáng sản và có hồ sơ năng lực tài chính theo quy định tại các khoản 2, 3 và 4 Điều này. 2. Đối với doanh nghiệp mới thành lập trong năm nộp hồ sơ, hồ sơ năng lực tài chính gồm bản chính hoặc bản sao y hoặc bản…
- Điều 56. Ranh giới khu vực khai thác khoáng sản
— Nghị định số 193/2025/NĐ-CP · 5 lần
1. Ranh giới khu vực khai thác khoáng sản phải bảo đảm nguyên tắc quy định tại khoản 2 Điều 54 của Luật Địa chất và khoáng sản và được xác định theo không gian 3 chiều. 2. Khu vực khai thác khoáng sản đối với nước khoáng, nước nóng thiên nhiên là phạm vi diện tích trên bề mặt được giới hạn bởi các đoạn thẳng nối các điểm khép góc; phạm vi…
- Điều 57. Nguyên tắc cấp giấy phép khai thác khoáng sản
— Nghị định số 193/2025/NĐ-CP · 17 lần
Việc cấp giấy phép khai thác khoáng sản phải phù hợp với nguyên tắc quy định tại Điều 55 của Luật Địa chất và khoáng sản và các yêu cầu sau đây: 1. Bảo đảm quy định tại Điều 56 của Nghị định này. 2. Việc cấp giấy phép khai thác khoáng sản tại khu vực đang có hoạt động khoáng sản theo quy định tại điểm e khoản 1 Điều 55 của Luật Địa chất v…
- Điều 58. Quyền và nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân khai thác khoáng sản
— Nghị định số 193/2025/NĐ-CP · 13 lần
1. Tổ chức, cá nhân có giấy phép khai thác khoáng sản thực hiện các quyền, nghĩa vụ quy định tại Điều 59 của Luật Địa chất và khoáng sản. 2. Việc thu hồi khoáng sản trong phạm vi diện tích thực hiện dự án đầu tư khai thác khoáng sản (không thuộc phạm vi diện tích khai thác khoáng sản) khi tiến hành xây dựng cơ bản mỏ hoặc các hoạt động kh…
- Điều 59. Thống kê, kiểm kê trữ lượng, khối lượng khoáng sản
— Nghị định số 193/2025/NĐ-CP · 60 lần
1. Tổ chức, cá nhân khai thác khoáng sản có trách nhiệm thực hiện công tác thống kê trữ lượng, khối lượng khoáng sản đã khai thác định kỳ hằng năm theo quy định tại khoản 2 Điều 64 của Luật Địa chất và khoáng sản và các yêu cầu sau: a) Thống kê trữ lượng khoáng sản đã khai thác bao gồm thống kê hằng năm và thống kê từ thời điểm bắt đầu kh…
- Điều 60. Tổ chức được xem xét cấp giấy phép khai thác khoáng sản độc hại, khoáng sản phóng xạ
— Nghị định số 193/2025/NĐ-CP · 7 lần
Tổ chức được xem xét cấp giấy phép khai thác khoáng sản độc hại, khoáng sản phóng xạ phải đáp ứng các điều kiện sau đây: 1. Doanh nghiệp được thành lập theo Luật Doanh nghiệp. 2. Đáp ứng các yêu cầu về năng lực tài chính quy định tại các khoản 1, 2 và 4 Điều Điều 55 của Nghị định này. 3. Tổ chức, cá nhân có phương án sử dụng công nghệ, th…
- Điều 61. Cấp giấy phép khai thác khoáng sản
— Nghị định số 193/2025/NĐ-CP · 11 lần
1. Tổ chức, cá nhân được xem xét cấp giấy phép khai thác khoáng sản khi đáp ứng điều kiện quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 53 của Luật Địa chất và khoáng sản và các điều kiện sau: a) Là tổ chức, cá nhân có quyền sử dụng thông tin, kết quả thăm dò khoáng sản hợp pháp; b) Có hồ sơ năng lực tài chính để thực hiện dự án đầu tư khai thác k…
- Điều 62. Gia hạn giấy phép khai thác khoáng sản
— Nghị định số 193/2025/NĐ-CP · 19 lần
1. Tổ chức, cá nhân được xem xét gia hạn giấy phép khai thác khoáng sản khi đáp ứng đủ các điều kiện sau: a) Việc gia hạn giấy phép khai thác khoáng sản được thực hiện để kéo dài thời hạn khai thác đối với trữ lượng còn lại khi giấy phép khai thác khoáng sản hết hiệu lực; b) Giấy phép khai thác khoáng sản còn hiệu lực ít nhất 30 ngày tại …
- Điều 63. Cấp lại giấy phép khai thác khoáng sản
— Nghị định số 193/2025/NĐ-CP · 15 lần
1. Tổ chức, cá nhân được xem xét cấp lại giấy phép khai thác khoáng sản khi đáp ứng đủ các điều kiện sau: a) Thuộc trường hợp quy định tại điểm b khoản 4 Điều 56 của Luật Địa chất và khoáng sản; b) Đã hoàn thành các nghĩa vụ theo quy định tại các điểm a, d, đ, g, h, i, và k khoản 2 Điều 59 Luật Địa chất và khoáng sản đối giấy phép khai th…
- Điều 64. Điều chỉnh nội dung giấy phép khai thác khoáng sản
— Nghị định số 193/2025/NĐ-CP · 37 lần
1. Tổ chức, cá nhân được xem xét điều chỉnh nội dung giấy phép khai thác khoáng sản trong các trường hợp sau: a) Điều chỉnh trữ lượng khoáng sản được phép khai thác; b) Tăng hoặc giảm công suất khai thác; c) Thay đổi, bổ sung phương pháp khai thác; d) Tổ chức, cá nhân khai thác khoáng sản thay đổi tên gọi; đ) Trả lại một phần diện tích kh…
Theo văn bản
- Tất cả văn bản836 điều
- Nghị định số 193/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực153 điều
- Luật Địa chất và khoáng sản số 54/2024/QH15 Còn hiệu lực108 điều
- Luật Khoáng sản số 60/2010/QH12 Hết hiệu lực82 điều
- Nghị định số 158/2016/NĐ-CP Còn hiệu lực71 điều
- Nghị định số 36/2020/NĐ-CP Còn hiệu lực46 điều
- Nghị định số 33/2017/NĐ-CP Còn hiệu lực39 điều
- Nghị định số 11/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực14 điều
- Nghị định số 19/2015/NĐ-CP Còn hiệu lực13 điều
- Nghị định số 08/2022/NĐ-CP Còn hiệu lực13 điều
- Luật Tài nguyên nước số 28/2023/QH15 Còn hiệu lực12 điều
- Luật Bảo vệ môi trường số 72/2020/QH14 Còn hiệu lực9 điều
- Nghị định số 139/2017/NĐ-CP Còn hiệu lực9 điều
- Nghị định số 332/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực9 điều
- Nghị định số 53/2024/NĐ-CP Còn hiệu lực8 điều
- Luật Đất đai số 31/2024/QH15 Còn hiệu lực7 điều
- Nghị định số 03/2022/NĐ-CP Còn hiệu lực7 điều
- Nghị định số 126/2020/NĐ-CP Còn hiệu lực7 điều
- Luật Phát triển đô thị số 18/2026/QH16 Còn hiệu lực6 điều
- Luật Đấu giá tài sản số 01/2016/QH14 Còn hiệu lực6 điều
- Nghị định số 155/2016/NĐ-CP Còn hiệu lực6 điều
- Nghị định số 37/2019/NĐ-CP Còn hiệu lực6 điều
- Luật Dầu khí số 12/2022/QH15 Còn hiệu lực5 điều
- Nghị định số 209/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực5 điều
- Nghị định số 45/2023/NĐ-CP Còn hiệu lực5 điều
- Nghị định số 320/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực5 điều
- Nghị định số 290/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực5 điều
- Nghị định số 96/2020/NĐ-CP Còn hiệu lực5 điều
- Thông tư số 25/2019/TT-BTNMT Còn hiệu lực5 điều
- Luật Giao thông đường thủy nội địa số 23/2004/QH11 Còn hiệu lực4 điều
- Luật Năng lượng nguyên tử số 94/2025/QH15 Còn hiệu lực4 điều
- Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp số 67/2025/QH15 Còn hiệu lực4 điều
- Luật Tài nguyên, môi trường biển và hải đảo số 82/2015/QH13 Còn hiệu lực4 điều
- Nghị định số 104/2017/NĐ-CP Còn hiệu lực4 điều
- Nghị định số 252/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực4 điều
- Nghị định số 79/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực4 điều
- Luật Đầu tư số 143/2025/QH15 Còn hiệu lực3 điều
- Luật Phòng chống thiên tai số 33/2013/QH13 Còn hiệu lực3 điều
- Luật Quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ số 42/2024/QH15 Còn hiệu lực3 điều
- Luật Đê điều số 79/2006/QH11 Còn hiệu lực3 điều
- Luật Thực hành tiết kiệm, chống lãng phí số 44/2013/QH13 Còn hiệu lực3 điều
- Nghị định số 163/2016/NĐ-CP Còn hiệu lực3 điều
- Nghị định số 132/2015/NĐ-CP Còn hiệu lực3 điều
- Nghị định số 102/2024/NĐ-CP Còn hiệu lực3 điều
- Nghị định số 45/2022/NĐ-CP Còn hiệu lực3 điều
- Nghị định số 181/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực3 điều
- Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT Còn hiệu lực3 điều
- Thông tư số 342/2016/TT-BTC Còn hiệu lực3 điều
- Bộ luật Dân sự số 91/2015/QH13 Còn hiệu lực2 điều
- Bộ luật Hình sự số 100/2015/QH13 Còn hiệu lực2 điều
- Luật Dự trữ quốc gia số 145/2025/QH15 Còn hiệu lực2 điều
- Luật Ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15 Còn hiệu lực2 điều
- Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15 Còn hiệu lực2 điều
- Luật Thuế giá trị gia tăng số 48/2024/QH15 Còn hiệu lực2 điều
- Luật Xử lý vi phạm hành chính số 15/2012/QH13 Còn hiệu lực2 điều
- Luật Quản lý, sử dụng tài sản công số 15/2017/QH14 Còn hiệu lực2 điều
- Luật Đầu tư công số 58/2024/QH15 Còn hiệu lực2 điều
- Luật Thủ đô số 02/2026/QH16 Còn hiệu lực2 điều
- Luật Thuế tài nguyên số 45/2009/QH12 Còn hiệu lực2 điều
- Luật Điện lực số 61/2024/QH15 Còn hiệu lực2 điều
- Luật Đo đạc và bản đồ số 27/2018/QH14 Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 134/2016/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 39/2016/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 172/2024/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 155/2024/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 02/2023/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 70/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 71/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 139/2021/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 31/2021/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 21/2021/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 98/2020/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Thông tư số 83/2016/TT-BTC Còn hiệu lực2 điều
- Thông tư số 03/2024/TT-BTNMT Còn hiệu lực2 điều
- Luật Hóa chất số 69/2025/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Kiểm toán nhà nước số 81/2015/QH13 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Lâm nghiệp số 16/2017/QH14 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Phí và lệ phí số 97/2015/QH13 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Phổ biến, giáo dục pháp luật số 14/2012/QH13 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Phòng cháy và chữa cháy số 27/2001/QH10 Hết hiệu lực1 điều
- Luật Phòng thủ dân sự số 18/2023/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Quản lý đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp số 68/2025/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Bảo vệ bí mật nhà nước số 117/2025/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Quản lý, bảo vệ công trình quốc phòng và khu quân sự số 25/2023/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Biển Việt Nam số 18/2012/QH13 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Chuyển giao công nghệ số 07/2017/QH14 Còn hiệu lực1 điều
- Luật quy hoạch số 112/2025/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Đa dạng sinh học số 20/2008/QH12 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả số 50/2010/QH12 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Di sản văn hóa số 45/2024/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu số 107/2016/QH13 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Tiết kiệm, chống lãng phí số 110/2025/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 142/2017/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 119/2017/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 58/2017/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 100/2016/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 46/2016/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 40/2016/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 254/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 62/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 162/2018/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 67/2018/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 175/2024/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 31/2018/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 219/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 123/2024/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 190/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 96/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 90/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 16/2022/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 49/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 37/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 336/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 316/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 125/2020/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 200/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 99/2020/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 189/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 100/2019/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 113/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 63/2019/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 85/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Thông tư liên tịch số 11/2025/TTLT-VKSNDTC-TANDTC-BCA-BQP-BTP-BTC-BCT-BXD-BNN&MT-KTNN-TTCP Còn hiệu lực1 điều
- Thông tư số 130/2016/TT-BTC Còn hiệu lực1 điều
- Thông tư số 17/2015/TT-BLĐTBXH Còn hiệu lực1 điều
- Thông tư số 48/2026/TT-BCT Còn hiệu lực1 điều
- Thông tư số 21/2026/TT-BNNMT Còn hiệu lực1 điều
- Thông tư số 07/2026/TT-BNNMT Còn hiệu lực1 điều