Hóa đơn, chứng từ giả
Định nghĩa theo văn bản pháp luật
Hóa đơn, chứng từ giả là hóa đơn, chứng từ được in hoặc khởi tạo theo mẫu hóa đơn, chứng từ đã được thông báo phát hành của tổ chức, cá nhân khác hoặc in, khởi tạo trùng số của cùng một ký hiệu mẫu số hóa đơn, ký hiệu hóa đơn, chứng từ hoặc làm giả hóa đơn điện tử, chứng từ điện tử.
Theo khoản 6 Điều 3 Nghị định số 254/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực
Được nhắc tới trong văn bản
"Hóa đơn, chứng từ giả" xuất hiện trong 1 điều thuộc 1 văn bản trong kho (không tính điều định nghĩa).
- Nghị định số 125/2020/NĐ-CP1 điều
- Điều 4. Hành vi sử dụng hóa đơn, chứng từ không hợp pháp; sử dụng không hợp pháp hóa đơn, chứng từ — Nghị định số 125/2020/NĐ-CP
…g từ trong các trường hợp sau đây là hành vi sử dụng hóa đơn, chứng từ không hợp pháp: a) Hóa đơn, chứng từ giả; b) Hóa đơn, chứng từ chưa có giá trị sử dụng, hết giá trị sử dụng; c) Hóa đơn bị ngừng sử dụng trong thời gian bị cưỡng chế bằng biện pháp ngừng sử…
Định nghĩa trích nguyên văn từ văn bản đăng Công báo (congbao.chinhphu.vn), không biên tập lại. Tình trạng hiệu lực cập nhật theo kho văn bản của Từ Điển Luật; trước khi dùng cho việc cụ thể, đối chiếu văn bản gốc.
Thuật ngữ cùng điều luật
- Hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế
- Hóa đơn điện tử không có mã của cơ quan thuế
- Máy tính tiền
- Hóa đơn, chứng từ hợp pháp
- Sử dụng hóa đơn, chứng từ không hợp pháp
- Tổ chức cung cấp dịch vụ hóa đơn điện tử, chứng từ điện tử
- Cơ sở dữ liệu hóa đơn điện tử, chứng từ điện tử
Tra tiếp thuật ngữ theo vần
Muốn đọc giải nghĩa dễ hiểu, ví dụ và chỗ hay hiểu sai? Xem các mục biên soạn chuyên sâu của Từ Điển Luật.