Điều luật nhắc tới "Hồ sơ yêu cầu"
410 điều thuộc 77 văn bản · trang 5/14 · xem định nghĩa
- Điều 13. Bảo đảm thực hiện các nghĩa vụ trong hợp đồng xây dựng
— Nghị định số 210/2026/NĐ-CP · 2 lần
1. Bảo đảm thực hiện các nghĩa vụ trong hợp đồng xây dựng thực hiện theo quy định tại Điều 83 Luật Xây dựng. 2. Các biện pháp và mức bảo đảm thực hiện nghĩa vụ trong hợp đồng xây dựng đối với các dự án đầu tư công, dự án PPP được quy định như sau: a) Bảo đảm thực hiện nghĩa vụ trong hợp đồng xây dựng bao gồm bảo đảm thực hiện hợp đồng, bả…
- Điều 28. Thanh toán hợp đồng xây dựng
— Nghị định số 210/2026/NĐ-CP
…ng tiền khác nhau thì phải ghi cụ thể phần giá hợp đồng tương ứng với từng loại tiền tệ phù hợp với hồ sơ mời thầu hoặc hồ sơ yêu cầu, hồ sơ dự thầu hoặc hồ sơ đề xuất, các biên bản thương thảo, đàm phán (nếu có). 3. Trường hợp là nhà thầu liên danh thì việc thanh toán cho các nhà thầu trong liên danh do các bên thỏa thuận trong hợp đồng …
- Điều 33. Xử lý chuyển tiếp
— Nghị định số 210/2026/NĐ-CP · 5 lần
… các hợp đồng xây dựng thuộc dự án đầu tư công, dự án PPP thực hiện như sau: a) Trường hợp đã phê duyệt hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu nhưng chưa phát hành hoặc dự thảo hợp đồng xây dựng chưa được gửi cho bên nhận thầu, thì xem xét sửa đổi lại nội dung liên quan đến hợp đồng xây dựng cho phù hợp với quy định tại Nghị định này; b) Trường hợ…
- Điều 34. Tổ chức thực hiện
— Nghị định số 210/2026/NĐ-CP
1. Các chủ thể khi lập, thẩm định và phê duyệt hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu có các nội dung liên quan đến hợp đồng xây dựng; thương thảo, giao kết và quản lý thực hiện hợp đồng xây dựng phải tuân thủ các quy định tại Nghị định này; tổ chức lưu trữ hồ sơ hợp đồng theo quy định; cung cấp thông tin phục vụ công tác thanh tra, kiểm tra, kiểm…
- Điều 20. Giám sát thi công xây dựng công trình
— Nghị định số 207/2026/NĐ-CP · 2 lần
1. Công trình xây dựng phải được giám sát trong suốt quá trình thi công xây dựng theo quy định tại khoản 1 Điều 56 Luật Xây dựng số 135/2025/QH15. Nội dung thực hiện giám sát thi công xây dựng công trình gồm: a) Kiểm tra sự phù hợp năng lực của nhà thầu thi công xây dựng công trình so với hồ sơ dự thầu và hợp đồng xây dựng, bao gồm: nhân …
- Điều 3. Điều kiện và trình tự, thủ tục áp dụng nguyên tắc có đi có lại trong chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù
— Nghị định số 171/2026/NĐ-CP
…uyên tắc có đi có lại trong chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù: a) Trong thời hạn 20 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ yêu cầu chuyển giao kèm theo cam kết áp dụng nguyên tắc có đi có lại từ cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài, Bộ Công an kiểm tra, đánh giá điều kiện áp dụng nguyên tắc này. Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, Bộ Công an…
- Điều 5. Dịch hồ sơ yêu cầu chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù
— Nghị định số 171/2026/NĐ-CP
1. Trường hợp Việt Nam gửi hồ sơ, tài liệu ra nước ngoài thì Bộ Công an chịu trách nhiệm dịch hồ sơ, tài liệu theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 8 của Luật Chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù. 2. Trường hợp Việt Nam là nước tiếp nhận hồ sơ, tài liệu từ nước ngoài thì Bộ Công an kiểm tra ngôn ngữ của hồ sơ, tài liệu theo quy…
- Điều 8. Từ chối tiếp nhận vì lý do việc tiếp nhận vượt quá khả năng đáp ứng các yêu cầu cần thiết cho việc tiếp tục thi hành án tại Việt Nam của người đang chấp hành án phạt tù
— Nghị định số 171/2026/NĐ-CP
1. Việc từ chối tiếp nhận người đang chấp hành án phạt tù ở nước ngoài về Việt Nam vì lý do việc tiếp nhận vượt quá khả năng đáp ứng các yêu cầu cần thiết cho việc tiếp tục thi hành án tại Việt Nam của người đang chấp hành án phạt tù trong các trường hợp sau đây: a) Người được đề nghị chuyển giao mắc các bệnh hiểm nghèo, bệnh truyền nhiễm…
- Điều 12. Trình tự, thủ tục tiếp nhận, kiểm tra, chuyển hồ sơ yêu cầu chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù ở nước ngoài về Việt Nam
— Nghị định số 171/2026/NĐ-CP · 4 lần
1. Bộ Công an tiếp nhận hồ sơ yêu cầu chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù ở nước ngoài về Việt Nam thông qua cách thức sau đây: a) Trực tiếp từ cơ quan trung ương về chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù hoặc cơ quan có thẩm quyền của nước chuyển giao; b) Từ Bộ Ngoại giao hoặc cơ quan đại diện Việt Nam ở nước chuyển giao hoặ…
- Điều 16. Trình tự, thủ tục tiếp nhận đơn đề nghị được chuyển giao của người đang chấp hành án phạt tù tại Việt Nam cho nước ngoài
— Nghị định số 171/2026/NĐ-CP
1. Trại giam thuộc Bộ Công an, Bộ Quốc phòng có trách nhiệm phổ biến, giải thích cho người đang chấp hành án phạt tù là người nước ngoài về quyền được làm đơn đề nghị được chuyển giao theo quy định của điều ước quốc tế về chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù mà Việt Nam là thành viên hoặc pháp luật Việt Nam ngay khi người đang chấp…
- Điều 18. Trình tự, thủ tục tiếp nhận, kiểm tra, chuyển hồ sơ yêu cầu chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù tại Việt Nam cho nước ngoài
— Nghị định số 171/2026/NĐ-CP · 4 lần
1. Bộ Công an tiếp nhận hồ sơ yêu cầu chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù thông qua các cách thức sau đây: a) Trực tiếp từ cơ quan trung ương hoặc cơ quan có thẩm quyền của nước nhận; b) Bộ Ngoại giao hoặc cơ quan đại diện Việt Nam ở nước nhận hoặc cơ quan đại diện nước nhận ở Việt Nam. 2. Sau khi nhận được hồ sơ yêu cầu chuyển gi…
- Điều 6. Trình tự, thủ tục quyết định áp dụng nguyên tắc có đi có lại trong trường hợp Việt Nam là nước được yêu cầu dẫn độ
— Nghị định số 167/2026/NĐ-CP · 6 lần
1. Khi tiếp nhận hồ sơ yêu cầu dẫn độ của nước ngoài, Bộ Công an có trách nhiệm kiểm tra nội dung cam kết áp dụng nguyên tắc có đi có lại. Trường hợp hồ sơ yêu cầu dẫn độ chưa có nội dung cam kết, Bộ Công an yêu cầu cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài bổ sung văn bản cam kết. 2. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ …
- Điều 7. Trình tự, thủ tục quyết định áp dụng nguyên tắc có đi có lại trong trường hợp Việt Nam là nước yêu cầu dẫn độ
— Nghị định số 167/2026/NĐ-CP
1. Trường hợp nước ngoài đề nghị Việt Nam bổ sung cam kết áp dụng nguyên tắc có đi có lại trong hồ sơ yêu cầu dẫn độ, Bộ Công an đánh giá nội dung cam kết đó với các điều kiện được quy định tại khoản 1 Điều 5 của Luật Dẫn độ. 2. Trường hợp chấp nhận, Bộ Công an có văn bản cam kết áp dụng nguyên tắc có đi có lại và chuyển văn bản này đến n…
- Điều 8. Hình thức của hồ sơ yêu cầu dẫn độ
— Nghị định số 167/2026/NĐ-CP
Yêu cầu dẫn độ và tài liệu kèm theo được lập bằng văn bản. Trường hợp yêu cầu dẫn độ và tài liệu kèm theo được tiếp nhận, chuyển giao trên môi trường điện tử, yêu cầu dẫn độ và tài liệu kèm theo phải được số hóa và chuyển qua các phương tiện điện tử quy định tại khoản 3 Điều 9 của Nghị định này, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.
- Điều 9. Cách thức chuyển hồ sơ yêu cầu dẫn độ
— Nghị định số 167/2026/NĐ-CP · 4 lần
1. Trường hợp Việt Nam là nước yêu cầu dẫn độ, cơ quan lập hồ sơ yêu cầu dẫn độ chuyển hồ sơ hợp lệ đến Bộ Công an. Bộ Công an chuyển hồ sơ cho nước ngoài thông qua một trong các cách thức sau đây, trừ trường hợp có thỏa thuận khác: a) Bộ Công an chuyển hồ sơ đến Bộ Ngoại giao. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản,…
- Điều 10. Ngôn ngữ của hồ sơ yêu cầu dẫn độ, yêu cầu giữ người trong trường hợp khẩn cấp trước khi có yêu cầu dẫn độ
— Nghị định số 167/2026/NĐ-CP · 3 lần
1. Trường hợp ngôn ngữ của hồ sơ yêu cầu dẫn độ, yêu cầu giữ người trong trường hợp khẩn cấp trước khi có yêu cầu dẫn độ do nước ngoài gửi đến Việt Nam theo quy định tại các điều ước quốc tế về dẫn độ mà Việt Nam và nước ngoài cùng là thành viên không phải là tiếng Việt thì Bộ Công an chịu trách nhiệm dịch sang tiếng Việt. 2. Trường hợp V…
- Điều 12. Dịch và xác nhận bản dịch hồ sơ yêu cầu dẫn độ, yêu cầu giữ người trong trường hợp khẩn cấp trước khi có yêu cầu dẫn độ
— Nghị định số 167/2026/NĐ-CP · 3 lần
1. Bản dịch hồ sơ yêu cầu dẫn độ, yêu cầu giữ người trong trường hợp khẩn cấp trước khi có yêu cầu dẫn độ phải đáp ứng các điều kiện sau đây: a) Bản dịch phải chính xác, thống nhất với bản chính về thông tin, số liệu; b) Bản dịch phải đúng văn phong, thuật ngữ chuyên ngành. 2. Trừ trường hợp có thỏa thuận khác, bản dịch hồ sơ yêu cầu dẫn …
- Điều 13. Xử lý sai sót về ngôn ngữ trong hồ sơ yêu cầu dẫn độ, yêu cầu giữ người trong trường hợp khẩn cấp trước khi có yêu cầu dẫn độ
— Nghị định số 167/2026/NĐ-CP · 3 lần
1. Trường hợp hồ sơ yêu cầu dẫn độ, yêu cầu giữ người trong trường hợp khẩn cấp trước khi có yêu cầu dẫn độ của Việt Nam gửi đi nước ngoài có sai sót về ngôn ngữ, cơ quan lập yêu cầu dẫn độ, yêu cầu giữ người trong trường hợp khẩn cấp trước khi có yêu cầu dẫn độ có trách nhiệm bổ sung, hoàn thiện hồ sơ theo yêu cầu của nước ngoài. 2. Trườ…
- Điều 14. Điều kiện trong dẫn độ
— Nghị định số 167/2026/NĐ-CP
…và cam kết thực hiện trong dẫn độ được quy định tại Điều 13 của Luật Dẫn độ gồm: 1. Các thông tin và tài liệu nêu trong hồ sơ yêu cầu dẫn độ là chính xác, đúng sự thật; được thu thập và ban hành đúng thẩm quyền, tuân thủ trình tự, thủ tục pháp luật của nước yêu cầu dẫn độ. 2. Người có tên trong các quyết định tố tụng hình sự chính là ngườ…
- Điều 28. Đề nghị của Việt Nam đối với nước được yêu cầu dẫn độ
— Nghị định số 167/2026/NĐ-CP · 2 lần
…oặc áp dụng các biện pháp ngăn chặn khác để phục vụ giải quyết yêu cầu dẫn độ. 2. Bảo mật các thông tin, tài liệu trong hồ sơ yêu cầu dẫn độ và không được chuyển hồ sơ yêu cầu dẫn độ cho cơ quan không có thẩm quyền, trừ khi có sự đồng ý của Việt Nam. 3. Thu giữ và chuyển giao các đồ vật, tài sản, chứng cứ liên quan đến tội phạm mà người b…
- Điều 32. Tiếp nhận và ghi vào sổ theo dõi hồ sơ yêu cầu dẫn độ
— Nghị định số 167/2026/NĐ-CP · 3 lần
Sau khi tiếp nhận hồ sơ yêu cầu dẫn độ, Bộ Công an ghi vào sổ theo dõi hồ sơ yêu cầu dẫn độ theo biểu mẫu do Bộ Công an quy định.
- Điều 33. Xử lý kết quả kiểm tra
— Nghị định số 167/2026/NĐ-CP · 3 lần
1. Trường hợp hồ sơ yêu cầu dẫn độ chưa hoàn thiện, Bộ Công an có văn bản hướng dẫn cụ thể các nội dung cần sửa đổi, bổ sung. Thời gian cơ quan lập yêu cầu bổ sung không tính vào thời hạn 30 ngày kiểm tra của Bộ Công an. 2. Trường hợp hồ sơ không hợp lệ thì Bộ Công an trả lại hồ sơ cho cơ quan lập yêu cầu dẫn độ và nêu rõ lý do bằng văn b…
- Điều 40. Tiếp nhận và ghi vào sổ theo dõi hồ sơ yêu cầu dẫn độ
— Nghị định số 167/2026/NĐ-CP · 4 lần
1. Bộ Công an là cơ quan đầu mối tiếp nhận hồ sơ yêu cầu dẫn độ của nước ngoài gửi đến Việt Nam. 2. Ngay khi tiếp nhận hồ sơ yêu cầu dẫn độ của nước ngoài, Bộ Công an có trách nhiệm ghi vào sổ theo dõi hồ sơ yêu cầu dẫn độ.
- Điều 42. Xử lý hồ sơ chưa hoàn thiện và yêu cầu bổ sung
— Nghị định số 167/2026/NĐ-CP · 2 lần
…iữ người trong trường hợp khẩn cấp trước khi có yêu cầu dẫn độ theo quy định của Luật Dẫn độ mà nước ngoài chưa bổ sung hồ sơ yêu cầu dẫn độ hợp lệ, cơ quan Công an có thẩm quyền ra quyết định trả tự do ngay cho người bị giữ. Việc trả tự do không ngăn cản việc bắt giữ lại người đó khi nước ngoài hoàn thiện hồ sơ yêu cầu dẫn độ hợp lệ. 3. …
- Điều 6. Điều kiện hợp lệ của hồ sơ yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự của Việt Nam
— Nghị định số 158/2026/NĐ-CP
1. Đủ thành phần, số lượng và bản dịch theo quy định tại Điều 17 của Luật Tương trợ tư pháp về dân sự; bản dịch phải được chứng thực chữ ký của người dịch hợp lệ theo quy định của pháp luật. 2. Văn bản yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự của Việt Nam là bản chính, lập đúng mẫu văn bản do Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định. 3. Giấy tờ quy định …
- Điều 7. Nhận và gửi hồ sơ yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự của
— Nghị định số 158/2026/NĐ-CP · 3 lần
Việt Nam tại Bộ Tư pháp Trong thời hạn 20 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự của Việt Nam, Bộ Tư pháp có trách nhiệm vào sổ hồ sơ yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự của Việt Nam, kiểm tra điều kiện hợp lệ của hồ sơ theo quy định tại Điều 6 của Nghị định này và thực hiện các công việc sau đây: 1. Trường hợ…
- Điều 8. Nhận và gửi hồ sơ yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự của
— Nghị định số 158/2026/NĐ-CP · 5 lần
…ại giao và cơ quan đại diện nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài 1. Bộ Ngoại giao có trách nhiệm vào sổ hồ sơ yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự của Việt Nam và chuyển hồ sơ cho cơ quan đại diện nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài (cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài) trong thời hạn 05 ngày làm việc kể…
- Điều 11. Điều kiện hợp lệ của hồ sơ yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự của nước ngoài
— Nghị định số 158/2026/NĐ-CP
1. Đủ thành phần, số lượng theo quy định tại Điều 28 của Luật Tương trợ tư pháp về dân sự. 2. Hồ sơ kèm theo bản dịch sang tiếng Việt, bản dịch phải được chứng thực chữ ký của người dịch hợp lệ theo quy định của pháp luật Việt Nam hoặc pháp luật nước ngoài, trừ trường hợp điều ước quốc tế mà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam và nước…
- Điều 12. Nhận và chuyển thực hiện hồ sơ yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự của nước ngoài
— Nghị định số 158/2026/NĐ-CP · 9 lần
1. Bộ Tư pháp tiếp nhận hồ sơ yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự của nước ngoài theo quy định của điều ước quốc tế trong lĩnh vực tương trợ tư pháp về dân sự mà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam và nước đó là thành viên. Trường hợp Bộ Ngoại giao nhận được hồ sơ yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự của nước ngoài, trong thời hạn 05 n…
- Điều 13. Trình tự, thủ tục và thời hạn thực hiện yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự của nước ngoài
— Nghị định số 158/2026/NĐ-CP · 3 lần
1. Trừ trường hợp quy định tại các Điều 15 và Điều 16 của Nghị định này, trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự của nước ngoài, cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam vào sổ hồ sơ yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự và thực hiện một trong các công việc sau đây: a) Tiến hành tiếp nhận để thực hiện…
Theo văn bản
- Tất cả văn bản410 điều
- Nghị định số 86/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực34 điều
- Nghị định số 10/2018/NĐ-CP Còn hiệu lực24 điều
- Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Còn hiệu lực23 điều
- Nghị định số 24/2024/NĐ-CP Còn hiệu lực21 điều
- Nghị định số 30/2015/NĐ-CP Còn hiệu lực21 điều
- Nghị định số 25/2020/NĐ-CP Còn hiệu lực21 điều
- Nghị định số 65/2023/NĐ-CP Còn hiệu lực19 điều
- Nghị định số 214/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực19 điều
- Nghị định số 167/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực13 điều
- Luật Chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù số 101/2025/QH15 Còn hiệu lực12 điều
- Luật Dẫn độ số 100/2025/QH15 Còn hiệu lực11 điều
- Nghị định số 158/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực11 điều
- Luật Quản lý ngoại thương số 05/2017/QH14 Còn hiệu lực9 điều
- Nghị định số 274/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực8 điều
- Nghị định số 45/2023/NĐ-CP Còn hiệu lực8 điều
- Luật Tương trợ tư pháp số 08/2007/QH12 Còn hiệu lực7 điều
- Luật Tương trợ tư pháp về hình sự số 103/2025/QH15 Còn hiệu lực7 điều
- Nghị định số 46/2023/NĐ-CP Còn hiệu lực7 điều
- Nghị định số 210/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực7 điều
- Nghị định số 268/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực7 điều
- Thông tư số 10/2026/TT-BKHCN Còn hiệu lực7 điều
- Luật Công chứng số 46/2024/QH15 Còn hiệu lực6 điều
- Nghị định số 171/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực6 điều
- Thông tư số 06/2020/TT-BKHĐT Còn hiệu lực6 điều
- Luật Tương trợ tư pháp dân sự số 102/2025/QH15 Còn hiệu lực5 điều
- Nghị định số 73/2016/NĐ-CP Còn hiệu lực5 điều
- Luật Trách nhiệm bồi thường của Nhà nước số 10/2017/QH14 Còn hiệu lực4 điều
- Nghị định số 216/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực4 điều
- Nghị định số 243/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực4 điều
- Nghị định số 17/2023/NĐ-CP Còn hiệu lực4 điều
- Thông tư số 67/2023/TT-BTC Còn hiệu lực4 điều
- Luật Kinh doanh bảo hiểm số 08/2022/QH15 Còn hiệu lực3 điều
- Luật Đường sắt số 95/2025/QH15 Còn hiệu lực3 điều
- Nghị định số 35/2021/NĐ-CP Còn hiệu lực3 điều
- Thông tư liên tịch số 12/2026/TTLT-VKSNDTC-TANDTC-BCA-BQP-BTP-BNG Còn hiệu lực3 điều
- Thông tư số 50/2017/TT-BTC Còn hiệu lực3 điều
- Bộ luật Tố tụng hình sự số 101/2015/QH13 Còn hiệu lực2 điều
- Luật Dầu khí số 12/2022/QH15 Còn hiệu lực2 điều
- Luật Giám định tư pháp số 105/2025/QH15 Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 109/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 262/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 27/2019/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 68/2018/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 50/2016/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 82/2020/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Thông tư số 49/2026/TT-BCA Còn hiệu lực2 điều
- Bộ luật Hình sự số 100/2015/QH13 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Trợ giúp pháp lý số 11/2017/QH14 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Xây dựng số 135/2025/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Bảo vệ môi trường số 72/2020/QH14 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Công nghiệp quốc phòng, an ninh và động viên công nghiệp số 38/2024/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư số 64/2020/QH14 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Tổ chức Tòa án nhân dân số 34/2024/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 174/2024/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 115/2024/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 85/2024/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 79/2023/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 337/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 224/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 207/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 70/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 341/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 308/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 295/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 163/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 104/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 37/2019/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 104/2018/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 54/2017/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 35/2016/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 123/2015/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 31/2021/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Thông tư liên tịch số 07/2026/TTLT-BCA-TANDTC-VKSNDTC Còn hiệu lực1 điều
- Thông tư số 01/2021/TT-BTP Còn hiệu lực1 điều
- Thông tư số 04/2020/TT-BTP Còn hiệu lực1 điều
- Thông tư số 15/2015/TT-BTP Còn hiệu lực1 điều
- Thông tư số 06/2015/TT-BTP Còn hiệu lực1 điều