Hành vi vi phạm pháp luật về an ninh thông tin mạng
Định nghĩa theo văn bản pháp luật
Hành vi vi phạm pháp luật về an ninh thông tin mạng là hành vi vi phạm pháp luật về an ninh mạng phát sinh trong hoạt động bảo đảm an ninh thông tin mạng, được thực hiện thông qua không gian mạng, hệ thống thông tin, công nghệ thông tin, phương tiện điện tử hoặc thiết bị số, thuộc trường hợp quy định tại Điều 7 hoặc Điều 13 của Luật An ninh mạng.
Theo khoản 6 Điều 3 Nghị định số 333/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực
Được nhắc tới trong văn bản
"Hành vi vi phạm pháp luật về an ninh thông tin mạng" xuất hiện trong 1 điều thuộc 1 văn bản trong kho (không tính điều định nghĩa).
- Nghị định số 333/2026/NĐ-CP1 điều
- Điều 18. Trách nhiệm bảo đảm an ninh thông tin mạng — Nghị định số 333/2026/NĐ-CP
1. Doanh nghiệp, tổ chức và cá nhân cung cấp, sử dụng dịch vụ trên không gian mạng có trách nhiệm phối hợp với lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng và cơ quan nhà nước có thẩm quyền trong việc triển khai các hoạt động, biện pháp bảo đảm an ninh thông tin…
Định nghĩa trích nguyên văn từ văn bản đăng Công báo (congbao.chinhphu.vn), không biên tập lại. Tình trạng hiệu lực cập nhật theo kho văn bản của Từ Điển Luật; trước khi dùng cho việc cụ thể, đối chiếu văn bản gốc.
Thuật ngữ cùng điều luật
- Người sử dụng dịch vụ
- Người sử dụng dịch vụ tại Việt Nam
- Dịch vụ trên mạng viễn thông
- Dịch vụ trên mạng Internet
- Dịch vụ gia tăng trên không gian mạng
- Chuyên ngành an ninh mạng
- Mật mã an ninh
Tra tiếp thuật ngữ theo vần
Muốn đọc giải nghĩa dễ hiểu, ví dụ và chỗ hay hiểu sai? Xem các mục biên soạn chuyên sâu của Từ Điển Luật.