Điều luật nhắc tới "Hành nghề kiến trúc"
23 điều trong Luật Kiến trúc số 40/2019/QH14 · xem định nghĩa
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
— Luật Kiến trúc số 40/2019/QH14
Luật này quy định về quản lý kiến trúc, hành nghề kiến trúc; quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong hoạt động kiến trúc.
- Điều 8. Hợp tác quốc tế về kiến trúc
— Luật Kiến trúc số 40/2019/QH14
…trúc; b) Đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực về kiến trúc; c) Thực hiện các hoạt động kiến trúc; d) Thừa nhận lẫn nhau về hành nghề kiến trúc.
- Điều 9. Các hành vi bị nghiêm cấm trong hoạt động kiến trúc
— Luật Kiến trúc số 40/2019/QH14 · 3 lần
1. Cản trở hoạt động quản lý kiến trúc và hành nghề kiến trúc. 2. Lợi dụng hành nghề kiến trúc gây ảnh hưởng xấu đến quốc phòng, an ninh quốc gia, lợi ích quốc gia, lợi ích dân tộc, trật tự xã hội, môi trường sống, quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân. 3. Đưa hối lộ, nhận hối lộ, thực hiện hành vi móc nối, trung gian tr…
- Điều 20. Tổ chức xã hội - nghề nghiệp về hành nghề kiến trúc
— Luật Kiến trúc số 40/2019/QH14 · 2 lần
Tổ chức xã hội - nghề nghiệp về hành nghề kiến trúc được thành lập và tổ chức, hoạt động theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan.
- Điều 21. Điều kiện hành nghề kiến trúc
— Luật Kiến trúc số 40/2019/QH14 · 6 lần
…. Cá nhân đảm nhận chức danh chủ trì thiết kế kiến trúc, cá nhân chịu trách nhiệm chuyên môn về kiến trúc trong tổ chức hành nghề kiến trúc, kiến trúc sư hành nghề với tư cách cá nhân phải có chứng chỉ hành nghề kiến trúc, trừ trường hợp quy định tại Điều 31 của Luật này. 2. Cá nhân không có chứng chỉ hành nghề kiến trúc được tham gia thự…
- Điều 22. Quy tắc ứng xử nghề nghiệp của kiến trúc sư hành nghề
— Luật Kiến trúc số 40/2019/QH14
…ng nghiệp và khách hàng. 2. Quy tắc ứng xử nghề nghiệp của kiến trúc sư hành nghề được áp dụng đối với tổ chức, cá nhân hành nghề kiến trúc. 3. Chính phủ quy định thẩm quyền, trình tự, thủ tục ban hành Quy tắc ứng xử nghề nghiệp của kiến trúc sư hành nghề.
- Điều 23. Phát triển nghề nghiệp liên tục
— Luật Kiến trúc số 40/2019/QH14
…p nhật, duy trì, tăng cường, nâng cao kiến thức, kỹ năng của kiến trúc sư hành nghề. 2. Tổ chức xã hội - nghề nghiệp về hành nghề kiến trúc, cơ sở nghiên cứu, cơ sở đào tạo về kiến trúc tổ chức thực hiện các hoạt động quy định tại khoản 1 Điều này và đánh giá phát triển nghề nghiệp liên tục của kiến trúc sư hành nghề. 3. Chính phủ quy địn…
- Điều 24. Quản lý thông tin hành nghề kiến trúc
— Luật Kiến trúc số 40/2019/QH14 · 5 lần
1. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày cấp chứng chỉ hành nghề kiến trúc hoặc nhận được thông báo của tổ chức hành nghề kiến trúc có trụ sở hoạt động tại địa phương, cơ quan chuyên môn về kiến trúc thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phải đăng tải công khai thông tin về tổ chức, cá nhân hành nghề kiến trúc trên trang thông tin điện tử d…
- Điều 25. Kiến trúc sư hành nghề với tư cách cá nhân
— Luật Kiến trúc số 40/2019/QH14 · 2 lần
1. Kiến trúc sư hành nghề với tư cách cá nhân là kiến trúc sư có chứng chỉ hành nghề kiến trúc không thuộc tổ chức hành nghề kiến trúc, nhân danh cá nhân mình thực hiện các dịch vụ kiến trúc. 2. Kiến trúc sư hành nghề với tư cách cá nhân thực hiện dịch vụ kiến trúc theo hợp đồng đã giao kết với tổ chức, cá nhân theo quy định của Luật này …
- Điều 26. Sát hạch cấp chứng chỉ hành nghề kiến trúc
— Luật Kiến trúc số 40/2019/QH14 · 8 lần
1. Tổ chức xã hội - nghề nghiệp về hành nghề kiến trúc, cơ sở nghiên cứu, cơ sở đào tạo về kiến trúc tổ chức thực hiện sát hạch cấp chứng chỉ hành nghề kiến trúc. 2. Nội dung sát hạch cấp chứng chỉ hành nghề kiến trúc bao gồm: a) Kinh nghiệm nghề nghiệp về kiến trúc; b) Kiến thức pháp luật liên quan đến lĩnh vực hành nghề; c) Kiến thức ch…
- Điều 27. Thẩm quyền cấp, gia hạn, thu hồi, cấp lại chứng chỉ hành nghề kiến trúc; thời hạn của chứng chỉ hành nghề kiến trúc
— Luật Kiến trúc số 40/2019/QH14 · 5 lần
…. Cơ quan chuyên môn về kiến trúc thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có thẩm quyền cấp, gia hạn, thu hồi, cấp lại chứng chỉ hành nghề kiến trúc. 2. Chứng chỉ hành nghề kiến trúc có thời hạn 10 năm và có giá trị sử dụng trong phạm vi cả nước. 3. Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định về mẫu chứng chỉ hành nghề kiến trúc.
- Điều 28. Điều kiện cấp, gia hạn chứng chỉ hành nghề kiến trúc
— Luật Kiến trúc số 40/2019/QH14 · 7 lần
1. Điều kiện cấp chứng chỉ hành nghề kiến trúc được quy định như sau: a) Có trình độ từ đại học trở lên về lĩnh vực kiến trúc; b) Có kinh nghiệm tham gia thực hiện dịch vụ kiến trúc tối thiểu là 03 năm tại tổ chức hành nghề kiến trúc hoặc hợp tác với kiến trúc sư hành nghề với tư cách cá nhân; c) Đạt yêu cầu sát hạch cấp chứng chỉ hành ng…
- Điều 29. Cấp, gia hạn chứng chỉ hành nghề kiến trúc
— Luật Kiến trúc số 40/2019/QH14 · 7 lần
1. Cá nhân đề nghị cấp, gia hạn chứng chỉ hành nghề kiến trúc nộp 01 bộ hồ sơ trực tiếp, trực tuyến hoặc qua đường bưu điện đến cơ quan chuyên môn về kiến trúc thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh. 2. Cơ quan chuyên môn về kiến trúc thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thành lập hội đồng xét cấp, gia hạn chứng chỉ hành nghề kiến trúc. Thành phần hội …
- Điều 30. Thu hồi, cấp lại chứng chỉ hành nghề kiến trúc
— Luật Kiến trúc số 40/2019/QH14 · 10 lần
1. Chứng chỉ hành nghề kiến trúc bị thu hồi trong trường hợp sau đây: a) Không còn đủ điều kiện cấp, gia hạn chứng chỉ hành nghề kiến trúc quy định tại Điều 28 của Luật này; b) Giả mạo trong hồ sơ đề nghị cấp, cấp lại, gia hạn chứng chỉ hành nghề kiến trúc; c) Vi phạm nghiêm trọng Quy tắc ứng xử nghề nghiệp của kiến trúc sư hành nghề; d) …
- Điều 31. Hành nghề kiến trúc của người nước ngoài tại Việt Nam
— Luật Kiến trúc số 40/2019/QH14 · 11 lần
1. Người nước ngoài được hành nghề kiến trúc tại Việt Nam khi đáp ứng các điều kiện sau đây: a) Có chứng chỉ hành nghề kiến trúc tại Việt Nam hoặc có chứng chỉ hành nghề kiến trúc đang có hiệu lực do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền của nước ngoài cấp và được Việt Nam công nhận, chuyển đổi; b) Tuân thủ pháp luật Việt Nam và Quy tắc ứng xử n…
- Điều 32. Quyền và nghĩa vụ của kiến trúc sư có chứng chỉ hành nghề kiến trúc
— Luật Kiến trúc số 40/2019/QH14 · 3 lần
1. Kiến trúc sư có chứng chỉ hành nghề kiến trúc có quyền sau đây: a) Thực hiện dịch vụ kiến trúc; b) Được bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ theo quy định của pháp luật về sở hữu trí tuệ; c) Yêu cầu chủ đầu tư cung cấp thông tin, tài liệu liên quan đến nhiệm vụ thiết kế kiến trúc được giao; d) Yêu cầu chủ đầu tư, nhà thầu thi công xây dựng thực…
- Điều 33. Điều kiện hoạt động và hình thức tổ chức hành nghề kiến trúc
— Luật Kiến trúc số 40/2019/QH14 · 6 lần
1. Điều kiện hoạt động của tổ chức hành nghề kiến trúc được quy định như sau: a) Được thành lập theo quy định của pháp luật; b) Có cá nhân chịu trách nhiệm chuyên môn về kiến trúc hoặc chủ trì thiết kế kiến trúc có chứng chỉ hành nghề kiến trúc; c) Thông báo thông tin quy định tại điểm a và điểm b khoản này cho cơ quan chuyên môn về kiến …
- Điều 34. Quyền và nghĩa vụ của tổ chức hành nghề kiến trúc
— Luật Kiến trúc số 40/2019/QH14 · 3 lần
1. Tổ chức hành nghề kiến trúc có quyền sau đây: a) Thực hiện dịch vụ kiến trúc; b) Được bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ theo quy định của pháp luật về sở hữu trí tuệ; c) Yêu cầu chủ đầu tư cung cấp thông tin, tài liệu liên quan đến nhiệm vụ được giao; d) Yêu cầu chủ đầu tư, nhà thầu thi công xây dựng thực hiện đúng thiết kế kiến trúc được du…
- Điều 35. Giám sát tác giả
— Luật Kiến trúc số 40/2019/QH14 · 2 lần
1. Tổ chức hành nghề kiến trúc, kiến trúc sư hành nghề với tư cách cá nhân có trách nhiệm giám sát tác giả trong quá trình thi công xây dựng công trình. 2. Chủ thể thực hiện giám sát tác giả có quyền sau đây: a) Yêu cầu chủ đầu tư, nhà thầu thi công thực hiện đúng thiết kế kiến trúc được duyệt; b) Trực tiếp hoặc ủy quyền cho tổ chức, cá n…
- Điều 36. Nội dung quản lý nhà nước về kiến trúc
— Luật Kiến trúc số 40/2019/QH14 · 2 lần
…án, kế hoạch trong hoạt động kiến trúc. 3. Tổ chức, thống nhất quản lý kiến trúc đô thị và kiến trúc nông thôn; quản lý hành nghề kiến trúc. 4. Cấp, gia hạn, thu hồi, cấp lại chứng chỉ hành nghề kiến trúc. 5. Xây dựng và ban hành tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về kiến trúc. 6. Tổ chức, quản lý hoạt động nghiên cứu khoa học và ứng dụng côn…
- Điều 37. Trách nhiệm của Chính phủ, Bộ, cơ quan ngang Bộ
— Luật Kiến trúc số 40/2019/QH14
… bảo đảm yêu cầu về thích ứng với biến đổi khí hậu và phòng, chống thiên tai; k) Xây dựng cơ sở dữ liệu về kiến trúc và hành nghề kiến trúc trong cả nước; quản lý, cung cấp thông tin phục vụ hoạt động kiến trúc; l) Hợp tác quốc tế về kiến trúc. 3. Bộ, cơ quan ngang Bộ, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mì
- Điều 38. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các cấp
— Luật Kiến trúc số 40/2019/QH14
…kiến trúc cho cán bộ, công chức của cơ quan, đơn vị trực thuộc theo phân cấp; d) Xây dựng cơ sở dữ liệu về kiến trúc và hành nghề kiến trúc trên địa bàn; quản lý và cung cấp thông tin phục vụ hoạt động kiến trúc; đ) Hằng năm, báo cáo Bộ Xây dựng về tình hình thực hiện công tác quản lý nhà nước về hoạt động kiến trúc. 2. Ủy ban nhân dân cấ…
- Điều 39. Sửa đổi, bổ sung một số điều của các luật có liên quan đến hoạt động kiến trúc
— Luật Kiến trúc số 40/2019/QH14 · 2 lần
… cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành;”; c) Bổ sung khoản 4a vào sau khoản 4 Điều 148 như sau: “4a. Tổ chức, cá nhân hành nghề kiến trúc thực hiện theo quy định của pháp luật về kiến trúc.”; d) Bổ sung khoản 4 vào sau khoản 3 Điều 149 như sau: “4. Chứng chỉ hành nghề kiến trúc thực hiện theo quy định của pháp luật về kiến trúc.”; đ) Bã…
Theo văn bản
- Tất cả văn bản36 điều
- Luật Kiến trúc số 40/2019/QH14 Còn hiệu lực23 điều
- Nghị định số 85/2020/NĐ-CP Còn hiệu lực9 điều
- Luật Xây dựng số 135/2025/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 339/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 178/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 175/2024/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều