Điều luật nhắc tới "Giấy tờ có giá"
19 điều trong Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam số 47/2014/QH13 · xem định nghĩa
- Điều 3. Giải thích từ ngữ
— Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam số 47/2014/QH13 · 2 lần
… quốc tịch nước ngoài là loại giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài hoặc Liên hợp quốc cấp, gồm hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị thay hộ chiếu (sau đây gọi chung là hộ chiếu). 3. Giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế là loại giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền của một nước cấp cho người không quốc tịch đang cư trú tại nước đó và được c…
- Điều 5. Các hành vi bị nghiêm cấm
— Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam số 47/2014/QH13
…ợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân. 6. Mua, bán, thuê, cho thuê, mượn, cho mượn, tẩy, xóa, sửa chữa nội dung giấy tờ có giá trị nhập cảnh, xuất cảnh, cư trú để người nước ngoài nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú tại Việt Nam.
- Điều 6. Thu hồi, hủy bỏ giấy tờ có giá trị nhập cảnh, xuất cảnh, cư trú do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp
— Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam số 47/2014/QH13 · 2 lần
…quy định tại các khoản 3, 4, 5 và 6 Điều 5; khoản 3 Điều 21; điểm b khoản 2 Điều 44 của Luật này thì bị thu hồi, hủy bỏ giấy tờ có giá trị nhập cảnh, xuất cảnh, cư trú tại Việt Nam.
- Điều 9. Thời hạn thị thực
— Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam số 47/2014/QH13
…ng quá 05 năm. 7. Thị thực hết hạn, được xem xét cấp thị thực mới. 8. Thời hạn thị thực ngắn hơn thời hạn hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế ít nhất 30 ngày. 9. Trường hợp điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên có quy định khác thì thời hạn thị thực cấp theo điều ước quốc tế.
- Điều 10. Điều kiện cấp thị thực
— Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam số 47/2014/QH13
1. Có hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế. 2. Có cơ quan, tổ chức, cá nhân tại Việt Nam mời, bảo lãnh, trừ trường hợp quy định tại Điều 16a, Điều 16b và khoản 3 Điều 17 của Luật này. 3. Không thuộc các trường hợp chưa cho nhập cảnh quy định tại Điều 21 của Luật này. 4. Các trường hợp sau đây đề nghị cấp thị thực phải có giấy t…
- Điều 11. Các trường hợp được cấp thị thực rời
— Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam số 47/2014/QH13
1. Hộ chiếu đã hết trang cấp thị thực. 2. Hộ chiếu của nước chưa có quan hệ ngoại giao với Việt Nam. 3. Giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế. 4. Vì lý do ngoại giao, quốc phòng, an ninh. 5. Thị thực cấp theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 7 của Luật này.
- Điều 12. Các trường hợp được miễn thị thực
— Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam số 47/2014/QH13
…xã hội của Việt Nam. 4. Theo quy định tại Điều 13 của Luật này. 5. Người Việt Nam định cư ở nước ngoài có hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế do cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài cấp và người nước ngoài là vợ, chồng, con của họ; người nước ngoài là vợ, chồng, con của công dân Việt Nam được miễn thị thực theo quy định của Ch…
- Điều 18. Cấp thị thực tại cửa khẩu quốc tế
— Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam số 47/2014/QH13
…hị của cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam. 2. Người nước ngoài được cấp thị thực tại cửa khẩu quốc tế nộp hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế, khai tờ khai đề nghị cấp thị thực có dán ảnh tại đơn vị kiểm soát xuất nhập cảnh. Trẻ em dưới 14 tuổi được khai chung với tờ khai đề nghị cấp thị thực của cha hoặc mẹ hoặc người giám hộ…
- Điều 19. Cấp thị thực tại cơ quan quản lý xuất nhập cảnh, cơ quan có thẩm quyền của Bộ Ngoại giao
— Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam số 47/2014/QH13
…, cá nhân mời, bảo lãnh quy định tại khoản 1 Điều này trực tiếp gửi văn bản đề nghị cấp thị thực kèm theo hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế của người nước ngoài tại cơ quan quản lý xuất nhập cảnh hoặc cơ quan có thẩm quyền của Bộ Ngoại giao. 3. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, cơ quan quản lý xuất nh…
- Điều 20. Điều kiện nhập cảnh
— Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam số 47/2014/QH13
1. Người nước ngoài được nhập cảnh khi có đủ các điều kiện sau đây: a) Có hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế và thị thực, trừ trường hợp được miễn thị thực theo quy định của Luật này. Người nước ngoài nhập cảnh theo diện đơn phương miễn thị thực thì hộ chiếu phải còn thời hạn sử dụng ít nhất 06 tháng; b) Không thuộc trường hợ…
- Điều 21. Các trường hợp chưa cho nhập cảnh
— Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam số 47/2014/QH13
…tuổi không có cha, mẹ, người giám hộ hoặc người được ủy quyền đi cùng. 3. Giả mạo giấy tờ, khai sai sự thật để được cấp giấy tờ có giá trị nhập cảnh, xuất cảnh, cư trú. 4. Người bị mắc bệnh tâm thần hoặc mắc bệnh truyền nhiễm gây nguy hiểm cho sức khỏe cộng đồng. 5. Bị trục xuất khỏi Việt Nam chưa quá 03 năm kể từ ngày quyết định trục xuấ…
- Điều 23. Điều kiện quá cảnh
— Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam số 47/2014/QH13
Người nước ngoài được quá cảnh khi có đủ các điều kiện sau đây: 1. Hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế; 2. Vé phương tiện phù hợp với hành trình đi nước thứ ba; 3. Thị thực của nước thứ ba, trừ trường hợp được miễn thị thực.
- Điều 27. Điều kiện xuất cảnh
— Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam số 47/2014/QH13
1. Người nước ngoài được xuất cảnh khi có đủ các điều kiện sau đây: a) Có hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế; b) Chứng nhận tạm trú, thẻ tạm trú hoặc thẻ thường trú còn giá trị; c) Không thuộc trường hợp bị tạm hoãn xuất cảnh quy định tại Điều 28 của Luật này. 2. Người nước ngoài sử dụng thị thực điện tử xuất cảnh phải đủ các…
- Điều 33. Khai báo tạm trú
— Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam số 47/2014/QH13
… đồn, trạm Công an nơi có cơ sở lưu trú. Cơ sở lưu trú có trách nhiệm yêu cầu người nước ngoài xuất trình hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế, giấy tờ liên quan đến cư trú tại Việt Nam để thực hiện khai báo tạm trú trước khi đồng ý cho người nước ngoài tạm trú. Trường hợp đồn, trạm Biên phòng tiếp nhận khai báo tạm trú của ngư…
- Điều 35. Gia hạn tạm trú
— Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam số 47/2014/QH13
…á nhân mời, bảo lãnh quy định tại khoản 1 Điều này trực tiếp gửi văn bản đề nghị gia hạn tạm trú kèm theo hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế của người nước ngoài tại cơ quan có thẩm quyền của Bộ Ngoại giao đối với các trường hợp quy định tại các khoản 1, 2, 3 và 4 Điều 8 của Luật này, tại cơ quan quản lý xuất nhập cảnh đối vớ…
- Điều 44. Quyền, nghĩa vụ của người nước ngoài
— Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam số 47/2014/QH13 · 3 lần
1. Người nước ngoài nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú tại Việt Nam có các quyền sau đây: a) Được bảo hộ tính mạng, danh dự, tài sản và các quyền, lợi ích chính đáng theo pháp luật Việt Nam trong thời gian cư trú trên lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; b) Người có thẻ tạm trú được bảo lãnh ông, bà, cha, mẹ, vợ, chồng, c…
- Điều 45. Quyền, trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân mời, bảo lãnh
— Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam số 47/2014/QH13
1. Cơ quan, tổ chức, cá nhân mời, bảo lãnh có các quyền sau đây: a) Cơ quan, tổ chức được thành lập hợp pháp tại Việt Nam được mời, bảo lãnh người nước ngoài vào Việt Nam phù hợp với chức năng, nhiệm vụ, phạm vi, lĩnh vực hoạt động; b) Công dân Việt Nam thường trú ở trong nước được mời, bảo lãnh ông, bà, cha, mẹ của vợ hoặc chồng; vợ, chồ…
- Điều 47. Trách nhiệm của Bộ Công an
— Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam số 47/2014/QH13
…ang thông tin cấp thị thực điện tử; thông báo tên miền Cổng thông tin điện tử về xuất nhập cảnh. 11. Hướng dẫn việc cấp giấy tờ có giá trị nhập cảnh, xuất cảnh, cư trú tại Việt Nam và khai báo tạm trú cho ngườ
- Điều 53. Điều khoản chuyển tiếp
— Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam số 47/2014/QH13
Giấy tờ có giá trị nhập cảnh, xuất cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam đã được cấp trước ngày Luật này có hiệu lực còn thời hạn được tiếp tục sử dụng cho đến khi hết thời hạn ghi trong giấy tờ đó.
Theo văn bản
- Tất cả văn bản186 điều
- Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam số 47/2014/QH13 Còn hiệu lực19 điều
- Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 Còn hiệu lực9 điều
- Nghị định số 96/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực7 điều
- Nghị định số 31/2021/NĐ-CP Còn hiệu lực7 điều
- Nghị định số 58/2017/NĐ-CP Còn hiệu lực6 điều
- Nghị định số 07/2016/NĐ-CP Còn hiệu lực6 điều
- Nghị định số 118/2015/NĐ-CP Còn hiệu lực6 điều
- Nghị định số 16/2020/NĐ-CP Còn hiệu lực5 điều
- Nghị định số 191/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực4 điều
- Bộ luật Dân sự số 91/2015/QH13 Còn hiệu lực3 điều
- Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam số 46/2010/QH12 Còn hiệu lực3 điều
- Luật Thi hành án dân sự số 106/2025/QH15 Còn hiệu lực3 điều
- Nghị định số 88/2019/NĐ-CP Còn hiệu lực3 điều
- Nghị định số 79/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực3 điều
- Nghị định số 340/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực3 điều
- Nghị định số 151/2024/NĐ-CP Còn hiệu lực3 điều
- Thông tư số 04/2020/TT-BTP Còn hiệu lực3 điều
- Bộ luật Hàng hải Việt Nam số 95/2015/QH13 Còn hiệu lực2 điều
- Bộ luật Tố tụng dân sự số 92/2015/QH13 Còn hiệu lực2 điều
- Luật Thi hành án hình sự số 127/2025/QH15 Còn hiệu lực2 điều
- Luật Nuôi con nuôi số 52/2010/QH12 Còn hiệu lực2 điều
- Luật Bảo hiểm tiền gửi số 111/2025/QH15 Còn hiệu lực2 điều
- Luật Hộ tịch số 60/2014/QH13 Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 167/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 109/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 330/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 21/2021/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 96/2020/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 87/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 28/2018/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 09/2018/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 282/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Thông tư số 15/2015/TT-BTP Còn hiệu lực2 điều
- Bộ luật Hình sự số 100/2015/QH13 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Trọng tài thương mại số 54/2010/QH12 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Kế toán số 88/2015/QH13 Còn hiệu lực1 điều
- Luật An ninh mạng số 116/2025/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Quản lý, sử dụng tài sản công số 15/2017/QH14 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Bảo vệ bí mật nhà nước số 117/2025/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Căn cước số 26/2023/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Căn cước công dân số 59/2014/QH13 Hết hiệu lực1 điều
- Luật Dẫn độ số 100/2025/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Hóa chất số 69/2025/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Khoa học và công nghệ số 29/2013/QH13 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Đầu tư số 143/2025/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Phòng, chống rửa tiền số 14/2022/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Phòng, chống tham nhũng số 36/2018/QH14 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Quảng cáo số 35/2018/QH14 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Thuế giá trị gia tăng số 48/2024/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Tòa án chuyên biệt tại Trung tâm tài chính quốc tế số 150/2025/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp số 67/2025/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Trách nhiệm bồi thường của Nhà nước số 10/2017/QH14 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Bảo vệ môi trường số 72/2020/QH14 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Kinh doanh bảo hiểm số 08/2022/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 260/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 253/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 254/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 246/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 224/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 216/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 214/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 163/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 152/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 146/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 367/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 302/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 284/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 275/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 95/2024/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 43/2023/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 144/2021/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 116/2021/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 38/2021/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 82/2020/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 49/2020/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 59/2019/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 52/2019/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 71/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 374/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 341/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 134/2016/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 11/2016/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 216/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 62/2015/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 181/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 162/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 102/2024/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Thông tư liên tịch số 06/2026/TTLT-BCA-BQP-BNG-BTP-TANDTC-VKSNDTC Còn hiệu lực1 điều
- Thông tư số 83/2016/TT-BTC Còn hiệu lực1 điều
- Thông tư số 02a/2015/TT-BTP Còn hiệu lực1 điều
- Thông tư số 20/2026/TT-BTC Còn hiệu lực1 điều
- Thông tư số 80/2021/TT-BTC Còn hiệu lực1 điều
- Thông tư số 59/2021/TT-BCA Còn hiệu lực1 điều
- Thông tư số 06/2021/TT-BTC Còn hiệu lực1 điều