Đối tượng địa lý
Định nghĩa theo văn bản pháp luật
Đối tượng địa lý là sự vật, hiện tượng trong thế giới thực hoặc sự mô tả đối tượng, hiện tượng không tồn tại trong thế giới thực tại vị trí địa lý xác định ở mặt đất, lòng đất, mặt nước, lòng nước, đáy nước, khoảng không.
Theo khoản 1 Điều 3
Luật Đo đạc và bản đồ số 27/2018/QH14
Còn hiệu lực
Nội dung theo văn bản hợp nhất số 70/VBHN-VPQH ngày 24/03/2026
Được nhắc tới trong văn bản
"Đối tượng địa lý" xuất hiện trong 14 điều thuộc 6 văn bản trong kho (không tính điều định nghĩa).
- Luật Đo đạc và bản đồ số 27/2018/QH144 điều
- Nghị định số 70/2026/NĐ-CP3 điều
- Nghị định số 27/2019/NĐ-CP3 điều
- Luật quy hoạch số 112/2025/QH152 điều
- Luật Đất đai số 31/2024/QH151 điều
- Thông tư số 16/2025/TT-BXD1 điều
- Điều 3. Giải thích từ ngữ — Luật quy hoạch số 112/2025/QH15
Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. Quy hoạch là định hướng phát triển, sắp xếp, phân bố không gian các hoạt động kinh tế, xã hội, quốc phòng, an ninh gắn với phát triển kết cấu hạ tầng, sử dụng tài nguyên, bảo vệ môi trường trên một phạm…
- Điều 8. Sơ đồ quy hoạch, bản đồ quy hoạch — Luật quy hoạch số 112/2025/QH15
…ch, bản đồ quy hoạch. 2. Tính chính xác về vị trí, phạm vi ranh giới, hướng tuyến của các đối tượng địa lý quy hoạch trong sơ đồ quy hoạch, bản đồ quy hoạch được quy định như sau: a) Sơ đồ quy hoạch thể hiện mối quan hệ về không gian của các đối tượng địa lý q…
- Điều 3. Giải thích từ ngữ — Luật Đất đai số 31/2024/QH15
…gữ dưới đây được hiểu như sau: 1. Bản đồ địa chính là bản đồ thể hiện các thửa đất và các đối tượng địa lý có liên quan, lập theo đơn vị hành chính cấp xã hoặc theo đơn vị hành chính cấp huyện nơi không thành lập đơn vị hành chính cấp xã, được cơ quan nhà nước…
- Điều 20. Yêu cầu, nguyên tắc và các trường hợp chuẩn hóa địa danh — Luật Đo đạc và bản đồ số 27/2018/QH14
…ải được chuẩn hóa để sử dụng thống nhất. 3. Nguyên tắc chuẩn hóa địa danh bao gồm: a) Mỗi đối tượng địa lý chỉ gắn với một địa danh; b) Bảo đảm tính kế thừa, tính phổ thông, tính hội nhập, tôn trọng tín ngưỡng, tập quán và phù hợp với quy tắc ngôn ngữ học; c) …
- Điều 25. Đo đạc, thành lập bản đồ địa chính — Luật Đo đạc và bản đồ số 27/2018/QH14
1. Bản đồ địa chính là bản đồ thể hiện các thửa đất và đối tượng địa lý liên quan, thành lập theo đơn vị hành chính cấp xã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xác nhận. 2. Nội dung đo đạc, thành lập bản đồ địa chính bao gồm: a) Đo đạc, xác định ranh giới thửa …
Định nghĩa trích nguyên văn từ văn bản đăng Công báo (congbao.chinhphu.vn), không biên tập lại. Tình trạng hiệu lực cập nhật theo kho văn bản của Từ Điển Luật; trước khi dùng cho việc cụ thể, đối chiếu văn bản gốc.
Thuật ngữ cùng điều luật
- Đo đạc
- Bản đồ
- Hoạt động đo đạc và bản đồ
- Mốc đo đạc
- Hệ tọa độ quốc gia
- Hệ tọa độ quốc tế
- Hệ độ cao quốc gia
- Hệ trọng lực quốc gia
- Trạm định vị vệ tinh
- Hành lang bảo vệ công trình hạ tầng đo đạc
- Bản đồ địa hình
- Hệ thống bản đồ địa hình quốc gia
- Dữ liệu không gian địa lý
- Dữ liệu nền địa lý
- Cơ sở dữ liệu địa lý
- Địa danh
Tra tiếp thuật ngữ theo vần
Muốn đọc giải nghĩa dễ hiểu, ví dụ và chỗ hay hiểu sai? Xem các mục biên soạn chuyên sâu của Từ Điển Luật.