Điều luật nhắc tới "Đối thoại tại Tòa án"
23 điều trong Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án số 58/2020/QH14 · xem định nghĩa
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
— Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án số 58/2020/QH14 · 2 lần
1. Luật này quy định nguyên tắc, chính sách của Nhà nước về hòa giải, đối thoại tại Tòa án; quyền, nghĩa vụ của Hòa giải viên tại Tòa án, các bên tham gia hòa giải, đối thoại tại Tòa án; trách nhiệm của Tòa án trong hoạt động hòa giải, đối thoại; trình tự, thủ tục hòa giải, đối thoại và công nhận kết quả hòa giải thành, đối thoại thành tạ…
- Điều 3. Nguyên tắc hòa giải, đối thoại tại Tòa án
— Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án số 58/2020/QH14
1. Các bên tham gia hòa giải, đối thoại (sau đây gọi là các bên) phải tự nguyện hòa giải, đối thoại. 2. Tôn trọng sự tự nguyện thỏa thuận, thống nhất của các bên; không được ép buộc các bên thỏa thuận, thống nhất trái với ý chí của họ. 3. Bảo đảm bình đẳng về quyền và nghĩa vụ giữa các bên. 4. Nội dung thỏa thuận hòa giải, thống nhất đối …
- Điều 4. Bảo mật thông tin hòa giải, đối thoại tại Tòa án
— Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án số 58/2020/QH14
1. Hòa giải viên, các bên, cơ quan, tổ chức, cá nhân khác được mời tham gia hòa giải, đối thoại không được tiết lộ thông tin mà mình biết được trong quá trình hòa giải, đối thoại. 2. Trong quá trình hòa giải, đối thoại không được ghi âm, ghi hình, ghi biên bản hòa giải, đối thoại. Việc lập biên bản chỉ được thực hiện để ghi nhận kết quả h…
- Điều 5. Chính sách của Nhà nước về hòa giải, đối thoại tại Tòa án
— Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án số 58/2020/QH14 · 3 lần
Nhà nước khuyến khích các bên giải quyết vụ việc dân sự, khiếu kiện hành chính bằng hình thức hòa giải, đối thoại tại Tòa án; khuyến khích những người đủ điều kiện theo quy định của Luật này làm Hòa giải viên và tạo điều kiện, hỗ trợ cho hoạt động hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
- Điều 6. Kinh phí hòa giải, đối thoại tại Tòa án
— Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án số 58/2020/QH14 · 4 lần
1. Nhà nước bảo đảm kinh phí hòa giải, đối thoại tại Tòa án từ ngân sách nhà nước và các nguồn kinh phí hợp pháp khác theo quy định của pháp luật. 2. Kinh phí hòa giải, đối thoại tại Tòa án do Chính phủ trình Quốc hội quyết định sau khi thống nhất với Tòa án nhân dân tối cao. 3. Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định việc lập dự toán, quản lý, s…
- Điều 7. Trách nhiệm của Tòa án nhân dân trong hoạt động hòa giải, đối thoại tại Tòa án
— Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án số 58/2020/QH14 · 7 lần
…ồi và việc sử dụng thẻ Hòa giải viên; c) Phối hợp với Chính phủ trong việc trình Quốc hội quyết định kinh phí hòa giải, đối thoại tại Tòa án; d) Hướng dẫn, kiểm tra việc quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí hòa giải, đối thoại tại Tòa án theo quy định của pháp luật; đ) Kiểm tra việc thực hiện và xử lý vi phạm trong hoạt động hòa giải, …
- Điều 8. Quyền, nghĩa vụ của các bên tham gia hòa giải, đối thoại tại Tòa án
— Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án số 58/2020/QH14 · 2 lần
1. Các bên có các quyền sau đây: a) Đồng ý hoặc từ chối tham gia hòa giải, đối thoại hoặc chấm dứt hòa giải, đối thoại; b) Trực tiếp hoặc thông qua người đại diện quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 25 của Luật này tham gia hòa giải, đối thoại; c) Lựa chọn Hòa giải viên trong danh sách Hòa giải viên của Tòa án có thẩm quyền giải quyết vụ…
- Điều 9. Chi phí hòa giải, đối thoại tại Tòa án
— Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án số 58/2020/QH14 · 3 lần
1. Chi phí hòa giải, đối thoại tại Tòa án do ngân sách nhà nước bảo đảm, trừ các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này. 2. Các bên tham gia hòa giải, đối thoại tại Tòa án phải chịu chi phí trong các trường hợp sau đây: a) Chi phí hòa giải đối với tranh chấp về kinh doanh, thương mại có giá ngạch; b) Chi phí khi các bên thống nhất lựa c…
- Điều 19. Những trường hợp không tiến hành hòa giải, đối thoại tại Tòa án
— Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án số 58/2020/QH14
1. Yêu cầu đòi bồi thường do gây thiệt hại đến tài sản của Nhà nước. 2. Vụ việc phát sinh từ giao dịch dân sự vi phạm điều cấm của luật hoặc trái đạo đức xã hội. 3. Người khởi kiện, người yêu cầu, người bị kiện, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đã được mời tham gia hòa giải, đối thoại hợp lệ lần thứ hai mà vẫn vắng mặt không vì sự k…
- Điều 20. Thời hạn hòa giải, đối thoại tại Tòa án
— Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án số 58/2020/QH14
1. Thời hạn hòa giải, đối thoại là 20 ngày kể từ ngày Hòa giải viên được chỉ định; đối với vụ việc phức tạp, thời hạn này có thể được kéo dài nhưng không quá 30 ngày. 2. Các bên có thể thống nhất kéo dài thời hạn hòa giải, đối thoại, nhưng không quá 02 tháng.
- Điều 21. Chuẩn bị hòa giải, đối thoại tại Tòa án
— Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án số 58/2020/QH14
Công tác chuẩn bị hòa giải, đối thoại của Hòa giải viên bao gồm: 1. Tiếp nhận đơn và tài liệu kèm theo do Tòa án chuyển đến; 2. Vào sổ theo dõi vụ việc; 3. Nghiên cứu đơn và tài liệu kèm theo do Tòa án chuyển đến; 4. Xác định tư cách của các bên, người đại diện, người phiên dịch trong vụ việc dân sự, khiếu kiện hành chính; thông báo cho h…
- Điều 22. Phương thức hòa giải, đối thoại tại Tòa án
— Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án số 58/2020/QH14
1. Hòa giải, đối thoại có thể được tiến hành trong một hoặc nhiều phiên. 2. Việc hòa giải, đối thoại được tiến hành tại trụ sở Tòa án hoặc có thể ngoài trụ sở Tòa án theo lựa chọn của các bên. 3. Phiên hòa giải, đối thoại có thể được thực hiện bằng hình thức trực tiếp hoặc hình thức phù hợp khác theo đề nghị của các bên. 4. Hòa giải viên …
- Điều 23. Nhiệm vụ của Hòa giải viên trong quá trình tiến hành hòa giải, đối thoại tại Tòa án
— Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án số 58/2020/QH14
1. Phổ biến, giải thích quyền, nghĩa vụ của các bên. 2. Tạo điều kiện để các bên đề xuất, trao đổi về phương án, giải pháp giải quyết vụ việc dân sự, khiếu kiện hành chính. 3. Phân tích tính hiệu quả, khả thi của từng phương án, giải pháp giải quyết vụ việc dân sự, khiếu kiện hành chính; hỗ trợ các bên đạt được sự thỏa thuận, thống nhất.
- Điều 24. Tiến hành phiên hòa giải, đối thoại tại Tòa án
— Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án số 58/2020/QH14
1. Khi các bên đồng ý gặp nhau để thống nhất phương án giải quyết vụ việc dân sự, khiếu kiện hành chính, Hòa giải viên ấn định thời gian, địa điểm tiến hành phiên hòa giải, đối thoại và thông báo cho các bên, người đại diện, người phiên dịch chậm nhất là 05 ngày trước ngày mở phiên hòa giải, đối thoại. 2. Việc thông báo có thể được thực h…
- Điều 25. Thành phần phiên hòa giải, đối thoại tại Tòa án
— Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án số 58/2020/QH14
1. Thành phần phiên hòa giải, đối thoại gồm có: a) Hòa giải viên; b) Các bên, người đại diện, người phiên dịch; c) Người được mời tham gia hòa giải, đối thoại trong trường hợp cần thiết. 2. Các bên có thể trực tiếp hoặc ủy quyền cho người đại diện tham gia hòa giải, đối thoại; đồng thời phải thông báo bằng văn bản về họ, tên, địa chỉ của …
- Điều 26. Trình tự phiên hòa giải, đối thoại tại Tòa án
— Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án số 58/2020/QH14
1. Hòa giải viên giới thiệu thành phần tham gia phiên hòa giải, đối thoại; trình bày nội dung cần hòa giải, đối thoại; diễn biến quá trình chuẩn bị hòa giải, đối thoại; phổ biến quy định của pháp luật có liên quan đến việc giải quyết vụ việc dân sự, khiếu kiện hành chính, phân tích hậu quả pháp lý của việc hòa giải thành, đối thoại thành.…
- Điều 27. Tiến hành phiên họp ghi nhận kết quả hòa giải, đối thoại tại Tòa án
— Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án số 58/2020/QH14
1. Khi các bên đạt được sự thỏa thuận, thống nhất với nhau về việc giải quyết toàn bộ hoặc một phần vụ việc dân sự, khiếu kiện hành chính, Hòa giải viên ấn định thời gian, địa điểm mở phiên họp ghi nhận kết quả hòa giải, đối thoại. Phiên họp ghi nhận kết quả hòa giải, đối thoại có thể được tổ chức ngay sau phiên hòa giải, đối thoại hoặc v…
- Điều 28. Thành phần phiên họp ghi nhận kết quả hòa giải, đối thoại tại
— Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án số 58/2020/QH14
Tòa án 1. Thành phần phiên họp ghi nhận kết quả hòa giải, đối thoại gồm có: a) Hòa giải viên; b) Các bên, người đại diện, người phiên dịch; c) Thẩm phán phụ trách hòa giải, đối thoại hoặc Thẩm phán khác do Chánh án Tòa án phân công (sau đây gọi chung là Thẩm phán tham gia phiên họp). 2. Việc ủy quyền cho người đại diện tham gia phiên họp …
- Điều 29. Hoãn phiên họp, mở lại phiên họp ghi nhận kết quả hòa giải, đối thoại tại Tòa án
— Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án số 58/2020/QH14
1. Hòa giải viên hoãn phiên họp ghi nhận kết quả hòa giải, đối thoại khi thuộc một trong các trường hợp sau đây: a) Một trong các bên đã được thông báo mà vắng mặt. Trường hợp vắng mặt lần thứ hai mà không vì sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan thì chấm dứt hòa giải, đối thoại; Hòa giải viên chuyển đơn và tài liệu kèm theo cho …
- Điều 30. Trình tự phiên họp ghi nhận kết quả hòa giải, đối thoại tại Tòa án
— Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án số 58/2020/QH14
1. Hòa giải viên trình bày tóm tắt diễn biến quá trình hòa giải, đối thoại và nội dung các bên đã thỏa thuận, thống nhất. 2. Các bên, người đại diện phát biểu ý kiến về nội dung đã thỏa thuận, thống nhất. 3. Trường hợp nội dung thỏa thuận, thống nhất của các bên chưa rõ thì Thẩm phán yêu cầu các bên trình bày bổ sung. 4. Hòa giải viên lập…
- Điều 31. Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải, đối thoại tại Tòa án
— Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án số 58/2020/QH14
1. Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải, biên bản ghi nhận kết quả đối thoại phải có các nội dung sau đây: a) Ngày, tháng, năm, địa điểm tiến hành phiên họp ghi nhận kết quả hòa giải, đối thoại; b) Thành phần tham gia phiên họp ghi nhận kết quả hòa giải, đối thoại; c) Diễn biến quá trình hòa giải, đối thoại; kết quả hòa giải thành, đối thoạ…
- Điều 40. Chấm dứt hòa giải, đối thoại tại Tòa án
— Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án số 58/2020/QH14
Việc hòa giải, đối thoại chấm dứt khi thuộc một trong các trường hợp sau đây: 1. Hòa giải thành, đối thoại thành; 2. Các bên không đạt được thỏa thuận, thống nhất về toàn bộ nội dung vụ việc dân sự, khiếu kiện hành chính hoặc chỉ thỏa thuận, thống nhất được một phần vụ việc dân sự, khiếu kiện hành chính nhưng phần đó có liên quan đến nhữn…
- Điều 41. Xử lý việc chấm dứt hòa giải, đối thoại tại Tòa án
— Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án số 58/2020/QH14
1. Hòa giải viên chuyển đơn và tài liệu kèm theo cho Tòa án đã nhận đơn để tiến hành xem xét, thụ lý vụ việc theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự, Luật Tố tụng hành chính trong trường hợp quy định tại các khoản 2, 3, 4 và 5 Điều 40 của Luật này, trừ tài liệu phải bảo mật quy định tại khoản 3 Điều 4 của Luật này. 2. Trường hợp người nộ…