Điều luật nhắc tới "Dân quân tự vệ"
165 điều thuộc 41 văn bản · trang 2/6 · xem định nghĩa
- Điều 80. Thẩm quyền của Thủ trưởng, người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị có tư cách pháp nhân thuộc Bộ, ban, ngành, tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp xã và các cơ quan, tổ chức, đơn vị khác
— Luật Thi đua, khen thưởng số 06/2022/QH15
…a cơ sở”, “Lao động tiên tiến”, “Chiến sĩ tiên tiến” trong Quân đội nhân dân, Công an nhân dân và dân quân thường trực, dân quân tự vệ cơ động do Bộ Quốc phòng, Bộ Công an quy định. 6. Chính phủ quy định thẩm quyền tặng giấy khen của cơ quan, đơn vị có tư cách pháp nhân thuộc cơ quan, đơn vị có tư cách pháp nhân thuộc Bộ, ban, ngành.
- Điều 21. Chính sách về bảo vệ Tổ quốc
— Luật Thanh niên số 57/2020/QH14
…c xây dựng và bảo vệ Tổ quốc. 2. Bảo đảm cho thanh niên thực hiện nghĩa vụ quân sự; nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân, Dân quân tự vệ; tham gia quân nhân dự bị và xây dựng nền quốc phòng toàn dân, nền an ninh nhân dân theo quy định của pháp luật. 3. Thanh niên hoàn thành nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân được hưởng chí…
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
— Luật Dân quân tự vệ số 48/2019/QH14 · 2 lần
Luật này quy định về nghĩa vụ tham gia Dân quân tự vệ; vị trí, chức năng, nhiệm vụ, nguyên tắc, tổ chức, hoạt động, chế độ, chính sách và trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân đối với Dân quân tự vệ.
- Điều 3. Vị trí, chức năng của Dân quân tự vệ
— Luật Dân quân tự vệ số 48/2019/QH14 · 2 lần
Dân quân tự vệ là thành phần của lực lượng vũ trang nhân dân; là lực lượng bảo vệ Đảng, chính quyền, tính mạng, tài sản của Nhân dân, tài sản của cơ quan, tổ chức ở địa phương, cơ sở; làm nòng cốt cùng toàn dân đánh giặc ở địa phương, cơ sở khi có chiến tranh.
- Điều 4. Nguyên tắc tổ chức, hoạt động của Dân quân tự vệ
— Luật Dân quân tự vệ số 48/2019/QH14 · 3 lần
…viên; dựa vào dân, phát huy sức mạnh tổng hợp của toàn dân tộc và hệ thống chính trị để thực hiện nhiệm vụ. 3. Xây dựng Dân quân tự vệ vững mạnh và rộng khắp; tổ chức, biên chế của Dân quân tự vệ phải đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ quốc phòng, an ninh, gắn với địa bàn và nhiệm vụ của địa phương, cơ quan, tổ chức; thuận tiện cho lãnh đạo, chỉ đạ…
- Điều 5. Nhiệm vụ của Dân quân tự vệ
— Luật Dân quân tự vệ số 48/2019/QH14
1. Sẵn sàng chiến đấu, chiến đấu và phục vụ chiến đấu bảo vệ địa phương, cơ sở, cơ quan, tổ chức. 2. Phối hợp với các đơn vị Quân đội nhân dân, Công an nhân dân và lực lượng khác trên địa bàn bảo vệ chủ quyền, an ninh biên giới quốc gia, hải đảo, vùng biển, vùng trời Việt Nam; tham gia xây dựng nền quốc phòng toàn dân, khu vực phòng thủ, …
- Điều 6. Thành phần của Dân quân tự vệ
— Luật Dân quân tự vệ số 48/2019/QH14 · 5 lần
1. Dân quân tự vệ tại chỗ. 2. Dân quân tự vệ cơ động. 3. Dân quân thường trực. 4. Dân quân tự vệ biển. 5. Dân quân tự vệ phòng không, pháo binh, trinh sát, thông tin, công binh, phòng hóa, y tế.
- Điều 7. Ngày truyền thống của Dân quân tự vệ
— Luật Dân quân tự vệ số 48/2019/QH14 · 2 lần
Ngày 28 tháng 3 hằng năm là ngày truyền thống của Dân quân tự vệ.
- Điều 8. Độ tuổi, thời hạn thực hiện nghĩa vụ tham gia Dân quân tự vệ trong thời bình
— Luật Dân quân tự vệ số 48/2019/QH14 · 10 lần
1. Công dân nam từ đủ 18 tuổi đến hết 45 tuổi, công dân nữ từ đủ 18 tuổi đến hết 40 tuổi có nghĩa vụ tham gia Dân quân tự vệ; nếu tình nguyện tham gia Dân quân tự vệ thì có thể kéo dài đến hết 50 tuổi đối với nam, đến hết 45 tuổi đối với nữ. 2. Thời hạn thực hiện nghĩa vụ tham gia Dân quân tự vệ tại chỗ, Dân quân tự vệ cơ động, Dân quân t…
- Điều 9. Đăng ký công dân thực hiện nghĩa vụ tham gia Dân quân tự vệ, quản lý Dân quân tự vệ
— Luật Dân quân tự vệ số 48/2019/QH14 · 13 lần
1. Việc đăng ký công dân thực hiện nghĩa vụ tham gia Dân quân tự vệ được quy định như sau: a) Tháng tư hằng năm, căn cứ kết quả đăng ký nghĩa vụ quân sự, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã, người đứng đầu cơ quan, tổ chức có trách nhiệm đăng ký cho công dân đủ 18 tuổi thực hiện nghĩa vụ tham gia Dân quân tự vệ; tổ chức đăng ký bổ sung cho cô…
- Điều 10. Tiêu chuẩn, tuyển chọn và thẩm quyền quyết định công dân thực hiện nghĩa vụ tham gia Dân quân tự vệ
— Luật Dân quân tự vệ số 48/2019/QH14 · 8 lần
1. Công dân Việt Nam trong độ tuổi thực hiện nghĩa vụ tham gia Dân quân tự vệ, có đủ các tiêu chuẩn sau đây được tuyển chọn vào Dân quân tự vệ: a) Lý lịch rõ ràng; b) Chấp hành nghiêm đường lối, quan điểm của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước; c) Đủ sức khỏe thực hiện nhiệm vụ của Dân quân tự vệ. 2. Việc tuyển chọn vào Dân quân tự …
- Điều 11. Tạm hoãn, miễn thực hiện nghĩa vụ tham gia Dân quân tự vệ trong thời bình
— Luật Dân quân tự vệ số 48/2019/QH14 · 7 lần
1. Công dân được tạm hoãn thực hiện nghĩa vụ tham gia Dân quân tự vệ trong trường hợp sau đây: a) Phụ nữ mang thai hoặc nuôi con dưới 36 tháng tuổi; nam giới một mình nuôi con dưới 36 tháng tuổi; b) Không đủ sức khỏe thực hiện nhiệm vụ của Dân quân tự vệ; c) Có chồng hoặc vợ là sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công chức, viên chức, công …
- Điều 12. Thôi thực hiện nghĩa vụ tham gia Dân quân tự vệ trước thời hạn, đưa ra khỏi danh sách Dân quân tự vệ
— Luật Dân quân tự vệ số 48/2019/QH14 · 11 lần
1. Thôi thực hiện nghĩa vụ tham gia Dân quân tự vệ trước thời hạn trong trường hợp sau đây: a) Dân quân tự vệ nữ mang thai hoặc nuôi con dưới 36 tháng tuổi, Dân quân tự vệ nam một mình nuôi con dưới 36 tháng tuổi; b) Không đủ sức khỏe thực hiện nhiệm vụ của Dân quân tự vệ; c) Hoàn cảnh gia đình khó khăn đột xuất không có điều kiện tiếp tụ…
- Điều 13. Hoàn thành nghĩa vụ tham gia Dân quân tự vệ
— Luật Dân quân tự vệ số 48/2019/QH14 · 6 lần
1. Dân quân tự vệ đã phục vụ đủ thời hạn theo quy định tại khoản 2 Điều 8 của Luật này được công nhận hoàn thành nghĩa vụ tham gia Dân quân tự vệ. 2. Công dân đã hoàn thành nghĩa vụ tham gia Dân quân tự vệ nhưng còn trong độ tuổi quy định tại khoản 1 Điều 8 của Luật này thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã, người đứng đầu cơ quan, tổ chức …
- Điều 14. Các hành vi bị nghiêm cấm về Dân quân tự vệ
— Luật Dân quân tự vệ số 48/2019/QH14 · 7 lần
1. Thành lập, tham gia, tài trợ tổ chức, huấn luyện, điều động, sử dụng Dân quân tự vệ trái pháp luật. 2. Trốn tránh, chống đối, cản trở việc tổ chức, huấn luyện, hoạt động và thực hiện nghĩa vụ tham gia Dân quân tự vệ. 3. Giả danh Dân quân tự vệ. 4. Lợi dụng, lạm dụng chức vụ, quyền hạn, nhiệm vụ của Dân quân tự vệ được giao xâm phạm lợi…
- Điều 15. Tổ chức Dân quân tự vệ
— Luật Dân quân tự vệ số 48/2019/QH14 · 4 lần
… phương tiện hoạt động trên biển tổ chức tiểu đội, trung đội, hải đội hoặc hải đoàn tự vệ. 4. Trên cơ sở tổ chức đơn vị Dân quân tự vệ quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều này, căn cứ yêu cầu nhiệm vụ quốc phòng, quân sự, cấp tỉnh tổ chức đại đội Dân quân tự vệ phòng không, pháo binh; cấp tỉnh ven biển tổ chức hải đội dân quân thường trự…
- Điều 16. Mở rộng lực lượng Dân quân tự vệ
— Luật Dân quân tự vệ số 48/2019/QH14 · 3 lần
1. Mở rộng lực lượng Dân quân tự vệ trong trường hợp sau đây: a) Khi thực hiện lệnh động viên cục bộ, tổng động viên; b) Khi ban bố tình trạng khẩn cấp do thảm họa, dịch bệnh nguy hiểm hoặc tình hình đe dọa nghiêm trọng đến an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội. 2. Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định kế hoạch, thẩm quyền quyết định mở rộ…
- Điều 17. Điều kiện tổ chức tự vệ trong doanh nghiệp
— Luật Dân quân tự vệ số 48/2019/QH14 · 2 lần
…ự chỉ huy của cơ quan quân sự địa phương các cấp; 2. Theo yêu cầu nhiệm vụ quốc phòng, an ninh, đề án, kế hoạch tổ chức Dân quân tự vệ của địa phương nơi doanh nghiệp hoạt động và phù hợp với tổ chức sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp; 3. Đã hoạt động từ đủ 24 tháng trở lên; 4. Có số lượng người lao động đủ tiêu chuẩn tuyển chọn thực h…
- Điều 18. Hệ thống chỉ huy Dân quân tự vệ
— Luật Dân quân tự vệ số 48/2019/QH14 · 2 lần
…i đoàn trưởng, Đại đội trưởng, Hải đội trưởng, Trung đội trưởng, Tiểu đội trưởng, Thuyền trưởng, Khẩu đội trưởng đơn vị Dân quân tự vệ. 10. Thôn đội trưởng.
- Điều 19. Chức vụ chỉ huy Dân quân tự vệ
— Luật Dân quân tự vệ số 48/2019/QH14 · 2 lần
…ao gồm: a) Chỉ huy trưởng, Chính trị viên; b) Phó Chỉ huy trưởng, Chính trị viên phó. 2. Các chức vụ chỉ huy của đơn vị Dân quân tự vệ bao gồm: a) Tiểu đoàn trưởng, Chính trị viên tiểu đoàn, Phó Tiểu đoàn trưởng, Chính trị viên phó tiểu đoàn; Hải đoàn trưởng, Chính trị viên hải đoàn, Phó Hải đoàn trưởng, Chính trị viên phó hải đoàn; b) Đạ…
- Điều 22. Thẩm quyền thành lập, giải thể đơn vị Dân quân tự vệ, Ban chỉ huy quân sự cơ quan, tổ chức
— Luật Dân quân tự vệ số 48/2019/QH14 · 12 lần
1. Thẩm quyền thành lập đơn vị Dân quân tự vệ, Ban chỉ huy quân sự cơ quan, tổ chức, trừ đơn vị tự vệ trong doanh nghiệp quân đội được quy định như sau: a) Tổng Tham mưu trưởng Quân đội nhân dân Việt Nam quyết định thành lập đại đội Dân quân tự vệ pháo phòng không, đại đội Dân quân tự vệ pháo binh; b) Tư lệnh quân khu, Tư lệnh Quân chủng …
- Điều 23. Bổ nhiệm, miễn nhiệm các chức vụ chỉ huy Dân quân tự vệ
— Luật Dân quân tự vệ số 48/2019/QH14 · 8 lần
1. Thẩm quyền bổ nhiệm các chức vụ chỉ huy Dân quân tự vệ, trừ chức vụ chỉ huy tự vệ trong doanh nghiệp quân đội được quy định như sau: a) Tư lệnh quân khu, Tư lệnh Quân chủng Hải quân, Tư lệnh Bộ Tư lệnh Thủ đô Hà Nội quyết định bổ nhiệm các chức vụ chỉ huy tiểu đoàn, hải đoàn Dân quân tự vệ; b) Tư lệnh Bộ Tư lệnh Thủ đô Hà Nội, Tư lệnh …
- Điều 24. Trang phục, sao mũ, phù hiệu của Dân quân tự vệ
— Luật Dân quân tự vệ số 48/2019/QH14 · 2 lần
Các chức vụ chỉ huy Ban chỉ huy quân sự cơ quan, tổ chức, Dân quân tự vệ được cấp phát, sử dụng trang phục, sao mũ, phù hiệu theo quy định của Chính phủ.
- Điều 25. Trang bị vũ khí, vật liệu nổ quân dụng, công cụ hỗ trợ, trang thiết bị, phương tiện kỹ thuật, phương tiện cơ động cho Dân quân tự vệ
— Luật Dân quân tự vệ số 48/2019/QH14 · 3 lần
1. Dân quân tự vệ được trang bị vũ khí, vật liệu nổ quân dụng, công cụ hỗ trợ, trang thiết bị, phương tiện kỹ thuật, phương tiện cơ động theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ và quy định khác của pháp luật có liên quan. 2. Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định việc trang bị, đăng ký, quản lý, sử dụ…
- Điều 27. Tập huấn, bồi dưỡng các chức vụ chỉ huy Dân quân tự vệ
— Luật Dân quân tự vệ số 48/2019/QH14 · 3 lần
1. Trong thời bình, tình trạng khẩn cấp về quốc phòng, tình trạng chiến tranh, các chức vụ chỉ huy Dân quân tự vệ được tập huấn, bồi dưỡng theo chương trình cho từng đối tượng phù hợp với yêu cầu nhiệm vụ quốc phòng, an ninh và tình hình của địa phương, cơ quan, tổ chức. 2. Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định chương trình, nội dung, thời gia…
- Điều 28. Huấn luyện quân sự, giáo dục chính trị, pháp luật, hội thi, hội thao, diễn tập cho Dân quân tự vệ
— Luật Dân quân tự vệ số 48/2019/QH14 · 9 lần
1. Trong thời bình, thời gian huấn luyện quân sự, giáo dục chính trị, pháp luật hằng năm được quy định như sau: a) Dân quân tự vệ năm thứ nhất là 15 ngày, trừ dân quân thường trực; b) Dân quân tự vệ từ năm thứ hai trở đi là 12 ngày đối với Dân quân tự vệ cơ động, Dân quân tự vệ biển, Dân quân tự vệ phòng không, pháo binh, trinh sát, thông…
- Điều 29. Hoạt động sẵn sàng chiến đấu
— Luật Dân quân tự vệ số 48/2019/QH14 · 2 lần
1. Duy trì và thực hiện chế độ hoạt động sẵn sàng chiến đấu của Dân quân tự vệ. 2. Xây dựng, điều chỉnh, bổ sung các kế hoạch về Dân quân tự vệ. 3. Làm nòng cốt xây dựng thôn, xã, phường, đặc khu chiến đấu; tham gia xây dựng cơ sở vững mạnh toàn diện, khu vực phòng thủ, nền quốc phòng toàn dân, thế trận quốc phòng toàn dân gắn với xây dựn…
- Điều 30. Hoạt động chiến đấu, phục vụ chiến đấu
— Luật Dân quân tự vệ số 48/2019/QH14
1. Mở rộng lực lượng Dân quân tự vệ theo quyết định của cấp có thẩm quyền. 2. Bảo vệ việc phòng tránh, sơ tán của cơ quan, tổ chức, Nhân dân và mục tiêu được giao. 3. Đánh địch bảo vệ thôn, xã, phường, đặc khu, cơ quan, tổ chức trong khu vực phòng thủ. 4. Phục vụ chiến đấu trong khu vực phòng thủ. 5. Tham gia đấu tranh chính trị; xây dựng…
- Điều 31. Hoạt động phối hợp của Dân quân tự vệ
— Luật Dân quân tự vệ số 48/2019/QH14 · 2 lần
1. Dân quân tự vệ phối hợp với lực lượng chức năng trong các hoạt động sau đây: a) Bảo vệ chủ quyền, an ninh biên giới quốc gia, hải đảo, vùng biển, vùng trời Việt Nam; b) Bảo vệ an ninh quốc gia, bảo đảm trật tự, an toàn xã hội, đấu tranh phòng, chống tội phạm và vi phạm pháp luật; c) Tuyên truyền, vận động Nhân dân xây dựng cơ sở vững m…
- Điều 32. Thẩm quyền điều động Dân quân tự vệ
— Luật Dân quân tự vệ số 48/2019/QH14 · 11 lần
…ban bố tình trạng khẩn cấp về quốc phòng, tình trạng khẩn cấp, lệnh thiết quân luật, giới nghiêm, khi cần thiết sử dụng Dân quân tự vệ làm nhiệm vụ thì thẩm quyền điều động được quy định như sau: a) Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Tổng Tham mưu trưởng Quân đội nhân dân Việt Nam điều động Dân quân tự vệ trong phạm vi cả nước; b) Tư lệnh quân khu …
Theo văn bản
- Tất cả văn bản165 điều
- Luật Dân quân tự vệ số 48/2019/QH14 Còn hiệu lực46 điều
- Nghị định số 03/2016/NĐ-CP Còn hiệu lực18 điều
- Luật Quốc phòng số 22/2018/QH14 Còn hiệu lực12 điều
- Nghị định số 218/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực11 điều
- Nghị định số 72/2020/NĐ-CP Còn hiệu lực10 điều
- Luật Quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ số 42/2024/QH15 Còn hiệu lực9 điều
- Luật Phòng không nhân dân số 49/2024/QH15 Còn hiệu lực6 điều
- Nghị định số 190/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực4 điều
- Nghị định số 66/2021/NĐ-CP Còn hiệu lực4 điều
- Nghị định số 160/2018/NĐ-CP Còn hiệu lực3 điều
- Nghị định số 198/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực3 điều
- Luật Công nghiệp quốc phòng, an ninh và động viên công nghiệp số 38/2024/QH15 Còn hiệu lực2 điều
- Luật Lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở số 30/2023/QH15 Còn hiệu lực2 điều
- Luật Quản lý, bảo vệ công trình quốc phòng và khu quân sự số 25/2023/QH15 Còn hiệu lực2 điều
- Luật Thi đua, khen thưởng số 06/2022/QH15 Còn hiệu lực2 điều
- Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15 Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 79/2018/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 152/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 213/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 200/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Bộ luật Lao động số 45/2019/QH14 Còn hiệu lực1 điều
- Bộ luật Hình sự số 100/2015/QH13 Còn hiệu lực1 điều
- Bộ luật Tố tụng hình sự số 101/2015/QH13 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Lâm nghiệp số 16/2017/QH14 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Nghĩa vụ quân sự số 78/2015/QH13 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Phòng cháy và chữa cháy số 27/2001/QH10 Hết hiệu lực1 điều
- Luật Phòng chống thiên tai số 33/2013/QH13 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Phòng thủ dân sự số 18/2023/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Thanh niên số 57/2020/QH14 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Tình trạng khẩn cấp số 104/2025/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp số 67/2025/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Luật An ninh quốc gia số 32/2004/QH11 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Biển Việt Nam số 18/2012/QH13 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Công an nhân dân số 37/2018/QH14 Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 156/2018/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 146/2018/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 62/2015/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 320/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 149/2024/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 136/2020/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Thông tư số 20/2026/TT-BTC Còn hiệu lực1 điều