Điều luật nhắc tới "Công nghệ số"
26 điều trong Nghị định số 353/2025/NĐ-CP · xem định nghĩa
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
— Nghị định số 353/2025/NĐ-CP · 6 lần
1. Nghị định này quy định chi tiết Điều 13, Điều 19, Điều 20 của Luật Công nghiệp công nghệ số về hoạt động công nghiệp công nghệ số; tiêu chí nhân lực công nghiệp công nghệ số chất lượng cao; thu hút, trọng dụng nhân tài công nghệ số. 2. Nghị định này quy định biện pháp thi hành Điều 8 của Luật Công nghiệp công nghệ số và quy định chi ti…
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
— Nghị định số 353/2025/NĐ-CP
…ụng đối với cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân trong nước và ngoài nước tham gia hoặc có liên quan đến công nghiệp công nghệ số tại Việt Nam.
- Điều 3. Hỗ trợ, ưu đãi đối với hoạt động công nghiệp công nghệ số
— Nghị định số 353/2025/NĐ-CP · 16 lần
1. Đối với sản phẩm, dịch vụ công nghệ số a) Sản xuất sản phẩm công nghệ số, cung cấp dịch vụ công nghệ số được hưởng hỗ trợ, ưu đãi đầu tư theo quy định tại Điều 28 của Luật Công nghiệp công nghệ số; b) Ưu đãi thuê, mua sắm sản phẩm, dịch vụ công nghệ số sử dụng vốn ngân sách nhà nước theo quy định tại Điều 31 của Luật Công nghiệp công n…
- Điều 4. Hoạt động công nghiệp công nghệ số
— Nghị định số 353/2025/NĐ-CP · 5 lần
1. Sản xuất sản phẩm công nghệ số theo quy định tại khoản 2 Điều 13 của Luật Công nghiệp công nghệ số, trong đó: a) Sản xuất sản phẩm phần cứng là việc thực hiện một hoặc một số công việc gồm: nghiên cứu và phát triển, thiết kế, chế tạo, lắp ráp, thử nghiệm, kiểm thử, đóng gói sản phẩm phần cứng và các công việc khác để sản xuất ra sản ph…
- Điều 5. Nhân lực công nghiệp công nghệ số chất lượng cao
— Nghị định số 353/2025/NĐ-CP · 5 lần
Nhân lực công nghiệp công nghệ số chất lượng cao là cá nhân đang hoạt động trong lĩnh vực công nghệ số, thuộc một trong các đối tượng sau: 1. Nhân sự đang làm việc tại doanh nghiệp công nghệ số đáp ứng quy định tại Điều 6 Nghị định này. 2. Người tốt nghiệp tại các cơ sở giáo dục đại học đáp ứng quy định tại Điều 7 Nghị định này. 3. Người …
- Điều 6. Tiêu chí nhân lực công nghiệp công nghệ số chất lượng cao là nhân sự đang làm việc tại doanh nghiệp công nghệ số
— Nghị định số 353/2025/NĐ-CP · 9 lần
Nhân sự đang làm việc tại doanh nghiệp công nghệ số là nhân lực công nghiệp công nghệ số chất lượng cao khi đáp ứng một trong các tiêu chí sau: 1. Là chủ tịch hội đồng thành viên, chủ tịch hội đồng quản trị, tổng giám đốc, giám đốc điều hành hoặc tương đương của doanh nghiệp công nghệ số trong 03 năm gần nhất có 01 năm doanh thu đạt từ 26…
- Điều 7. Tiêu chí nhân lực công nghiệp công nghệ số chất lượng cao là người tốt nghiệp tại các cơ sở giáo dục đại học
— Nghị định số 353/2025/NĐ-CP · 4 lần
Người mới tốt nghiệp trong vòng 03 năm tại các cơ sở giáo dục đại học là nhân lực công nghiệp công nghệ số chất lượng cao khi đáp ứng một trong các tiêu chí sau: 1. Tốt nghiệp đại học loại giỏi trở lên các ngành đúng và các ngành gần đào tạo về công nghệ số, công nghệ thông tin tại cơ sở giáo dục đại học thuộc danh sách 500 cơ sở giáo dục…
- Điều 8. Tiêu chí nhân lực công nghiệp công nghệ số chất lượng cao là người làm việc, giảng dạy, nghiên cứu tại cơ sở giáo dục đại học, tổ chức nghiên cứu
— Nghị định số 353/2025/NĐ-CP · 4 lần
Người làm việc, giảng dạy, nghiên cứu tại cơ sở giáo dục đại học, tổ chức nghiên cứu là nhân lực công nghiệp công nghệ số chất lượng cao khi đáp ứng một trong các tiêu chí sau: 1. Là trưởng khoa, viện trưởng hoặc tương đương trở lên đang làm việc, quản lý các khoa, viện, trường hoặc cơ sở nghiên cứu về công nghệ số, công nghệ thông tin củ…
- Điều 9. Tiêu chí nhân lực công nghiệp công nghệ số chất lượng cao là cán bộ, công chức, viên chức đang công tác tại cơ quan nhà nước
— Nghị định số 353/2025/NĐ-CP · 5 lần
Cán bộ, công chức, viên chức đang công tác tại cơ quan nhà nước là nhân lực công nghiệp công nghệ số chất lượng cao khi đáp ứng một trong các tiêu chí sau: 1. Giữ chức vụ từ trưởng phòng hoặc tương đương tại cơ quan cấp Vụ, Cục thuộc Bộ, cấp Sở trở lên trực tiếp xây dựng, quản lý, thực thi chính sách về công nghiệp công nghệ số, công nghi…
- Điều 10. Tiêu chí nhân lực công nghiệp công nghệ số chất lượng cao là cá nhân có đóng góp nổi bật trong lĩnh vực công nghệ số
— Nghị định số 353/2025/NĐ-CP · 7 lần
Cá nhân có đóng góp nổi bật trong lĩnh vực công nghệ số là nhân lực công nghiệp công nghệ số chất lượng cao khi đáp ứng một trong các tiêu chí sau: 1. Trong vòng 05 năm gần nhất có bài báo khoa học được công bố trên các tạp chí thuộc nhóm Q1 theo Scopus/Web of Science. 2. Là tác giả hoặc đồng tác giả của ít nhất 01 đối tượng quyền sở hữu …
- Điều 11. Chính sách đối với nguồn nhân lực công nghiệp công nghệ số chất lượng cao
— Nghị định số 353/2025/NĐ-CP · 5 lần
1. Nhân lực đáp ứng tiêu chí nhân lực công nghiệp công nghệ số chất lượng cao theo quy định tại Nghị định này được hưởng chính sách ưu đãi quy định tại Điều 19 của Luật Công nghiệp công nghệ số. 2. Các bộ, ngành, địa phương trong phạm vi ngành, lĩnh vực, địa bàn được phân công có trách nhiệm ban hành hoặc trình cấp có thẩm quyền ban hành …
- Điều 12. Thu hút, trọng dụng nhân tài công nghệ số
— Nghị định số 353/2025/NĐ-CP · 4 lần
1. Nhân tài công nghệ số được hưởng các chính sách thu hút, trọng dụng nhân tài về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo tại Điều 54 của Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo và các văn bản hướng dẫn chi tiết. 2. Trường hợp cần thiết, bộ, ngành, địa phương quyết định chính sách hỗ trợ, ưu đãi đối với nhân tài công nghệ số theo qu…
- Điều 15. Điều kiện, tiêu chí đối với sản phẩm, dịch vụ thử nghiệm
— Nghị định số 353/2025/NĐ-CP · 3 lần
…ử nghiệm theo quy định tại Nghị định này phải đáp ứng các điều kiện, tiêu chí như sau: 1. Là sản phẩm, dịch vụ ứng dụng công nghệ số, được hình thành thông qua hội tụ, tích hợp, kết hợp giữa các công nghệ số với nhau hoặc giữa công nghệ số với sản phẩm, dịch vụ của các ngành, lĩnh vực khác. 2. Việc sử dụng sản phẩm, dịch vụ này pháp luật …
- Điều 16. Cơ quan có thẩm quyền cấp phép thử nghiệm
— Nghị định số 353/2025/NĐ-CP · 2 lần
… phối hợp với bộ chuyên ngành, các cơ quan liên quan xem xét, quyết định cấp phép thử nghiệm sản phẩm, dịch vụ ứng dụng công nghệ số khi không gian, phạm vi, đối tượng thử nghiệm được giới hạn tại một hoặc một số khu vực, địa bàn hoặc toàn bộ địa bàn thuộc phạm vi quản lý. 2. Bộ, cơ quan ngang bộ, Bộ trưởng Bộ Quốc phòng tiếp nhận, phối h…
- Điều 19. Tạm dừng thử nghiệm
— Nghị định số 353/2025/NĐ-CP
…hợp quy định tại điểm a, b khoản 1 Điều này bằng Quyết định tạm dừng thử nghiệm có kiểm soát sản phẩm, dịch vụ ứng dụng công nghệ số theo Mẫu số TNCNS05 tại Phụ lục kèm theo Nghị định này. Tạm dừng thử nghiệm tại điểm c khoản 1 Điều này thực hiện theo quy định tại Điều 30 và Điều 31 của Nghị định này. 4. Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày …
- Điều 24. Hồ sơ đề nghị thử nghiệm
— Nghị định số 353/2025/NĐ-CP · 3 lần
1. Đơn đề nghị tham gia thử nghiệm có kiểm soát sản phẩm, dịch vụ ứng dụng công nghệ số theo Mẫu số TNCNS01 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này. 2. Kế hoạch thử nghiệm (gồm: thời gian, không gian, phạm vi và đối tượng thử nghiệm và các thông tin khác liên quan nếu có). 3. Báo cáo đánh giá tác động đến người tham gia thử nghiệm, tổ…
- Điều 25. Quy trình xét duyệt tham gia thử nghiệm
— Nghị định số 353/2025/NĐ-CP · 5 lần
1. Tổ chức, doanh nghiệp có nhu cầu đăng ký tham gia thử nghiệm gửi 01 bộ hồ sơ đề nghị thử nghiệm theo quy định tại Điều 24 Nghị định này đến cơ quan có thẩm quyền cấp phép thử nghiệm để xem xét, giải quyết. Hồ sơ đề nghị thử nghiệm được gửi qua đường bưu điện (dịch vụ bưu chính) hoặc nộp trực tiếp tới Bộ phận Một cửa của cơ quan có thẩm…
- Điều 26. Hồ sơ đề nghị gia hạn thử nghiệm
— Nghị định số 353/2025/NĐ-CP · 2 lần
1. Đơn đề nghị gia hạn thử nghiệm có kiểm soát sản phẩm, dịch vụ ứng dụng công nghệ số theo Mẫu số TNCNS03 tại Phụ lục kèm theo Nghị định này. 2. Báo cáo kết quả hoạt động thử nghiệm có kiểm soát sản phẩm, dịch vụ ứng dụng công nghệ số theo Mẫu số TNCNS11 tại Phụ lục kèm theo Nghị định này và đề xuất phương án gia hạn thử nghiệm.
- Điều 27. Quy trình gia hạn thử nghiệm
— Nghị định số 353/2025/NĐ-CP
… xét, quyết định cho phép gia hạn thử nghiệm bằng Quyết định gia hạn thử nghiệm có kiểm soát sản phẩm, dịch vụ ứng dụng công nghệ số theo Mẫu số TNCNS04 tại Phụ lục kèm theo Nghị định này; trường hợp không gia hạn, phải thông báo lý do bằng văn bản.
- Điều 28. Hồ sơ đề nghị kết thúc thử nghiệm
— Nghị định số 353/2025/NĐ-CP · 2 lần
1. Đơn đề nghị kết thúc thử nghiệm (trước thời hạn hoặc chứng nhận hoàn thành thử nghiệm) sản phẩm, dịch vụ ứng dụng công nghệ số theo Mẫu số TNCNS06 tại Phụ lục kèm theo Nghị định này. 2. Báo cáo kết quả hoạt động thử nghiệm có kiểm soát sản phẩm, dịch vụ ứng dụng công nghệ số đến thời điểm đề xuất kết thúc thử nghiệm theo Mẫu số TNCNS11…
- Điều 29. Quy trình kết thúc thử nghiệm
— Nghị định số 353/2025/NĐ-CP · 2 lần
…m xem xét, quyết định kết thúc thử nghiệm bằng Quyết định kết thúc thử nghiệm trước thời hạn sản phẩm, dịch vụ ứng dụng công nghệ số theo Mẫu số TNCNS07 hoặc Quyết định chứng nhận hoàn thành thử nghiệm có kiểm soát sản phẩm, dịch vụ ứng dụng công nghệ số theo Mẫu số TNCNS10 tại Phụ lục kèm theo Nghị định này.
- Điều 30. Hồ sơ đề nghị điều chỉnh thử nghiệm
— Nghị định số 353/2025/NĐ-CP · 2 lần
…ị điều chỉnh thử nghiệm (điều chỉnh kế hoạch, phương án thử nghiệm hoặc tạm dừng thử nghiệm) sản phẩm, dịch vụ ứng dụng công nghệ số theo Mẫu số TNCNS08 tại Phụ lục kèm theo Nghị định này. 2. Báo cáo kết quả hoạt động thử nghiệm có kiểm soát sản phẩm, dịch vụ ứng dụng công nghệ số đến thời điểm đề xuất điều chỉnh theo Mẫu số TNCNS11 tại P…
- Điều 31. Quy trình điều chỉnh thử nghiệm
— Nghị định số 353/2025/NĐ-CP · 2 lần
…điều chỉnh thử nghiệm bằng Quyết định điều chỉnh kế hoạch, phương án thử nghiệm có kiểm soát sản phẩm, dịch vụ ứng dụng công nghệ số theo Mẫu số TNCNS09 hoặc Quyết định tạm dừng thử nghiệm có kiểm soát sản phẩm, dịch vụ ứng dụng công nghệ số theo Mẫu số TNCNS05 tại Phụ lục kèm theo Nghị định này hoặc từ chối bằng văn bản và nêu rõ lý do.
- Điều 32. Chứng nhận hoàn thành thử nghiệm
— Nghị định số 353/2025/NĐ-CP
… quyền cấp phép thử nghiệm ban hành Quyết định chứng nhận hoàn thành thử nghiệm có kiểm soát sản phẩm, dịch vụ ứng dụng công nghệ số theo quy định tại Điều 28 và Điều 29 của Nghị định này.
- Điều 34. Chế độ báo cáo, cung cấp thông tin
— Nghị định số 353/2025/NĐ-CP
…hoặc văn bản tới cơ quan có thẩm quyền cấp phép thử nghiệm đồng thời gửi tới Hệ thống thông tin quốc gia về công nghiệp công nghệ số.
- Điều 36. Điều khoản chuyển tiếp
— Nghị định số 353/2025/NĐ-CP
…an đến hoạt động công nghiệp công nghệ thông tin đã được phê duyệt, hoặc tổ chức triển khai trước ngày Luật Công nghiệp công nghệ số số 71/2025/QH15 có hiệu lực thì tiếp tục thực hiện theo quy định của Luật Công nghệ thông tin số 67/2006/QH11 và các văn bản quy phạm pháp luật quy định chi tiết liên quan đến công nghiệp công nghệ thông tin…
Theo văn bản
- Tất cả văn bản254 điều
- Luật Công nghiệp công nghệ số số 71/2025/QH15 Còn hiệu lực40 điều
- Nghị định số 224/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực33 điều
- Nghị định số 353/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực26 điều
- Luật Chuyển đổi số số 148/2025/QH15 Còn hiệu lực11 điều
- Nghị định số 96/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực11 điều
- Luật Đầu tư số 143/2025/QH15 Còn hiệu lực8 điều
- Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo số 93/2025/QH15 Còn hiệu lực6 điều
- Luật Thủ đô số 02/2026/QH16 Còn hiệu lực5 điều
- Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa số 05/2007/QH12 Còn hiệu lực5 điều
- Nghị định số 320/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực5 điều
- Nghị định số 214/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực5 điều
- Luật Phát triển đô thị số 18/2026/QH16 Còn hiệu lực4 điều
- Luật Tài nguyên nước số 28/2023/QH15 Còn hiệu lực4 điều
- Luật Trí tuệ nhân tạo số 134/2025/QH15 Còn hiệu lực4 điều
- Nghị định số 262/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực4 điều
- Nghị định số 101/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực3 điều
- Nghị định số 70/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực3 điều
- Luật Đất đai số 31/2024/QH15 Còn hiệu lực2 điều
- Luật Giáo dục đại học số 125/2025/QH15 Còn hiệu lực2 điều
- Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp số 67/2025/QH15 Còn hiệu lực2 điều
- Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn số 47/2024/QH15 Còn hiệu lực2 điều
- Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam số 47/2014/QH13 Còn hiệu lực2 điều
- Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 Còn hiệu lực2 điều
- Luật Hải quan số 54/2014/QH13 Còn hiệu lực2 điều
- Luật Chuyển giao công nghệ số 07/2017/QH14 Còn hiệu lực2 điều
- Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 337/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 253/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 252/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 265/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 152/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Bộ luật Lao động số 45/2019/QH14 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Đường sắt số 95/2025/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Giá số 16/2023/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Giáo dục số 43/2019/QH14 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Hàng không dân dụng Việt Nam số 130/2025/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Thuế thu nhập cá nhân số 109/2025/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Khoa học và công nghệ số 29/2013/QH13 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Bảo vệ môi trường số 72/2020/QH14 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Xử lý vi phạm hành chính số 15/2012/QH13 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ số 55/2024/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Luật quy hoạch số 112/2025/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Thi hành án hình sự số 127/2025/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Thanh tra số 84/2025/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Luật An ninh mạng số 116/2025/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Quản lý, sử dụng tài sản công số 15/2017/QH14 Còn hiệu lực1 điều
- Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu số 107/2016/QH13 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Bảo vệ bí mật nhà nước số 117/2025/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Cơ quan đại diện nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài số 33/2009/QH12 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Công nghệ cao số 133/2025/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Đầu tư công số 58/2024/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Điện lực số 61/2024/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Dữ liệu số 60/2024/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 345/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 260/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 254/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 217/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 216/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 76/2018/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 49/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 37/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 22/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 308/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 295/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 275/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 268/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 267/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 186/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 181/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 165/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 99/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 62/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 56/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 175/2024/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 53/2024/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 08/2022/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Thông tư số 05/2026/TT-TTCP Còn hiệu lực1 điều
- Thông tư số 20/2026/TT-BTC Còn hiệu lực1 điều
- Thông tư số 05/2024/TT-BXD Còn hiệu lực1 điều