Cơ sở hạ tầng khoa học và công nghệ hạt nhân
Định nghĩa theo văn bản pháp luật
Cơ sở hạ tầng khoa học và công nghệ hạt nhân là hệ thống cơ sở vật chất, kỹ thuật bao gồm trung tâm nghiên cứu, phòng thí nghiệm, thiết bị, hạ tầng số và các điều kiện cần thiết phục vụ nghiên cứu, phát triển công nghệ, quản lý chất thải phóng xạ, ứng phó sự cố, bảo đảm an toàn bức xạ, an toàn, an ninh và thanh sát hạt nhân.
Theo khoản 2 Điều 3 Nghị định số 331/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực
Được nhắc tới trong văn bản
"Cơ sở hạ tầng khoa học và công nghệ hạt nhân" xuất hiện trong 1 điều thuộc 1 văn bản trong kho (không tính điều định nghĩa).
- Nghị định số 331/2025/NĐ-CP1 điều
- Điều 10. Phát triển hạ tầng khoa học và công nghệ hạt nhân — Nghị định số 331/2025/NĐ-CP
1. Nhà nước bảo đảm kinh phí cho xây dựng, phát triển, duy trì cơ sở hạ tầng khoa học và công nghệ hạt nhân; đồng thời khuyến khích huy động các nguồn vốn hợp pháp khác để phát triển cơ sở hạ tầng khoa học và công nghệ hạt nhân theo lộ trình dài hạn, phù hợp v…
Định nghĩa trích nguyên văn từ văn bản đăng Công báo (congbao.chinhphu.vn), không biên tập lại. Tình trạng hiệu lực cập nhật theo kho văn bản của Từ Điển Luật; trước khi dùng cho việc cụ thể, đối chiếu văn bản gốc.
Thuật ngữ cùng điều luật
- Phát triển tiềm lực khoa học và công nghệ hạt nhân
- Phòng thí nghiệm chung
- Tổ chức quốc tế trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử
- Phòng thí nghiệm trọng điểm quốc gia về khoa học và công nghệ hạt nhân
Tra tiếp thuật ngữ theo vần
Muốn đọc giải nghĩa dễ hiểu, ví dụ và chỗ hay hiểu sai? Xem các mục biên soạn chuyên sâu của Từ Điển Luật.