Điều luật nhắc tới "Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử"
36 điều thuộc 11 văn bản · trang 2/2 · xem định nghĩa
- Điều 45. Hành vi vi phạm nguyên tắc đăng ký, quản lý hộ tịch, sử dụng giấy tờ hộ tịch; xây dựng, quản lý và khai thác cơ sở dữ liệu hộ tịch
— Nghị định số 82/2020/NĐ-CP · 2 lần
…trong các hành vi sau: a) Tẩy xóa, sửa chữa làm sai lệch thông tin trong sổ hộ tịch; b) Sửa chữa làm sai lệch thông tin cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử hoặc phát tán chương trình tin học gây hại cho mạng máy tính, phương tiện điện tử của cơ sở dữ liệu hộ tịch; c) Cung cấp thông tin, tài liệu sai sự thật để được đăng ký việc hộ tịch khác. 3.…
- Điều 14. Trình tự, thủ tục cấp số định danh cá nhân đối với công dân đăng ký khai sinh
— Nghị định số 137/2015/NĐ-CP · 3 lần
1. Trường hợp Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử đã được kết nối với Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư thì khi nhận đủ giấy tờ để đăng ký khai sinh, cơ quan quản lý, đăng ký hộ tịch, quản lý cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử có trách nhiệm chuyển ngay các thông tin của người được đăng ký khai sinh cho Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư; trong đó phải…
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
— Nghị định số 123/2015/NĐ-CP
…định chi tiết một số điều của Luật Hộ tịch về đăng ký khai sinh, kết hôn, quản lý và sử dụng Sổ hộ tịch trong giai đoạn Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử và Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư chưa được vận hành thống nhất trên cả nước (sau đây gọi là giai đoạn chuyển tiếp); đăng ký khai sinh cho trẻ em bị bỏ rơi, trẻ em chưa xác định được cha, …
- Điều 23. Cấp bản sao trích lục hộ tịch
— Thông tư số 04/2020/TT-BTP · 3 lần
1. Cơ quan đăng ký, quản lý hộ tịch đang lưu giữ Sổ hộ tịch hoặc quản lý Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử có thẩm quyền cấp bản sao trích lục hộ tịch. Nội dung bản sao trích lục hộ tịch được ghi đúng theo thông tin trong Sổ hộ tịch, Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử. Những thông tin Sổ hộ tịch, Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử không có để ghi vào m…
- Điều 33. Cách ghi Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân, Sổ cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân
— Thông tư số 04/2020/TT-BTP
1. Mục “Tình trạng hôn nhân” phải ghi trung thực về tình trạng hôn nhân hiện tại của người đó, cụ thể như sau: - Nếu chưa bao giờ kết hôn thì ghi rõ là hiện tại chưa đăng ký kết hôn với ai. - Nếu đang có vợ/chồng thì ghi rõ là hiện tại đang có vợ/chồng là bà/ông... (Giấy chứng nhận kết hôn số..., do... cấp ngày... tháng... năm...). - Nếu …
- Điều 25. Cách ghi Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân, Sổ cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân
— Thông tư số 15/2015/TT-BTP
1. Mục “Nơi cư trú” ghi theo địa chỉ cư trú hiện nay của người được cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân. 2. Mục “Trong thời gian cư trú tại:.... từ ngày..... tháng..... năm..... đến ngày..... tháng.... năm....” chỉ ghi trong trường hợp người yêu cầu đề nghị cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân trong thời gian đăng ký thường trú trước đ…
Theo văn bản
- Tất cả văn bản36 điều
- Luật Hộ tịch số 60/2014/QH13 Còn hiệu lực18 điều
- Nghị định số 191/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực7 điều
- Nghị định số 70/2024/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Thông tư số 04/2020/TT-BTP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 131/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 109/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 62/2021/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 82/2020/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 137/2015/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 123/2015/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Thông tư số 15/2015/TT-BTP Còn hiệu lực1 điều