Điều luật nhắc tới "Cơ quan trung ương"
32 điều trong Luật Đầu tư công số 58/2024/QH15 · trang 1/2 · xem định nghĩa
- Điều 4. Giải thích từ ngữ
— Luật Đầu tư công số 58/2024/QH15 · 6 lần
… quả, nguồn vốn và mức vốn của chương trình, dự án đầu tư công làm cơ sở để cấp có thẩm quyền quyết định đầu tư. 4. Bộ, cơ quan trung ương và địa phương là cơ quan, tổ chức được Thủ tướng Chính phủ giao kế hoạch đầu tư công, bao gồm: a) Bộ, cơ quan trung ương: cơ quan trung ương của tổ chức chính trị, Viện Kiểm sát nhân dân tối cao, Tòa á…
- Điều 18. Thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư chương trình, dự án
— Luật Đầu tư công số 58/2024/QH15 · 4 lần
…ớng Chính phủ quyết định chủ trương đầu tư dự án quy định tại điểm a khoản 2 Điều 8 của Luật này. 4. Người đứng đầu Bộ, cơ quan trung ương quyết định chủ trương đầu tư chương trình sử dụng vốn ODA, vốn vay ưu đãi nước ngoài, dự án nhóm A, nhóm B, nhóm C do cơ quan, tổ chức mình quản lý. 5. Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định chủ trương …
- Điều 26. Trình tự, thủ tục quyết định chủ trương đầu tư chương trình sử dụng vốn ODA, vốn vay ưu đãi nước ngoài, dự án nhóm A, nhóm B, nhóm
— Luật Đầu tư công số 58/2024/QH15 · 3 lần
C thuộc thẩm quyền của người đứng đầu Bộ, cơ quan trung ương 1. Người đứng đầu Bộ, cơ quan trung ương có trách nhiệm sau đây: a) Giao đơn vị trực thuộc, bao gồm cả đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc tổ chức lập báo cáo nghiên cứu tiền khả thi, báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư; b) Thành lập Hội đồng thẩm định hoặc giao đơn vị có chức nă…
- Điều 36. Phân cấp thẩm định, đánh giá nguồn vốn, khả năng cân đối vốn chương trình, dự án
— Luật Đầu tư công số 58/2024/QH15
… khả năng cân đối vốn đối với chương trình đầu tư công do Chính phủ quyết định chủ trương đầu tư. 4. Người đứng đầu Bộ, cơ quan trung ương tổ chức thẩm định nguồn vốn, khả năng cân đối vốn đối với dự án sử dụng vốn đầu tư công thuộc cơ quan mình quản lý trong hạn mức theo quy định tại Điều 36a của Luật này. 5. Chủ tịch Ủy ban nhân dân các…
- Điều 36a. Hạn mức để thẩm định nguồn vốn và khả năng cân đối vốn
— Luật Đầu tư công số 58/2024/QH15 · 4 lần
1. Bộ, cơ quan trung ương và địa phương được chủ động chuẩn bị đầu tư, phê duyệt chủ trương đầu tư chương trình, dự án thực hiện trong kế hoạch đầu tư công giai đoạn sau. Hạn mức để thẩm định nguồn vốn và khả năng cân đối vốn các chương trình, dự án không vượt quá hai lần mức vốn kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn hiện tại đã được g…
- Điều 38. Thẩm quyền quyết định đầu tư chương trình, dự án
— Luật Đầu tư công số 58/2024/QH15 · 2 lần
1. (được bãi bỏ) 2. Người đứng đầu Bộ, cơ quan trung ương có thẩm quyền sau đây: a) Quyết định đầu tư chương trình mục tiêu quốc gia, dự án quan trọng quốc gia đã được Quốc hội quyết định chủ trương đầu tư, chương trình đầu tư công đã được Chính phủ quyết định chủ trương đầu tư, dự án đầu tư công đã được Thủ tướng Chính phủ quyết định chủ…
- Điều 40. Trình tự lập, thẩm định, quyết định đầu tư chương trình mục tiêu quốc gia
— Luật Đầu tư công số 58/2024/QH15 · 2 lần
1. Căn cứ chủ trương đầu tư đã được Quốc hội quyết định, người đứng đầu Bộ, cơ quan trung ương là chủ chương trình có trách nhiệm sau đây: a) Giao cơ quan chuyên môn hoặc đơn vị trực thuộc, bao gồm cả đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc lập báo cáo nghiên cứu khả thi chương trình; b) Giao đơn vị, cơ quan có chức năng thẩm định hoặc thành…
- Điều 41. Trình tự lập, thẩm định, quyết định đầu tư chương trình đầu tư công do Chính phủ quyết định chủ trương đầu tư
— Luật Đầu tư công số 58/2024/QH15 · 2 lần
1. Căn cứ chủ trương đầu tư đã được Chính phủ quyết định, người đứng đầu Bộ, cơ quan trung ương là chủ chương trình có trách nhiệm sau đây: a) Giao cơ quan chuyên môn hoặc đơn vị trực thuộc, bao gồm cả đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc lập báo cáo nghiên cứu khả thi chương trình; b) Giao đơn vị, cơ quan có chức năng thẩm định hoặc thàn…
- Điều 43. Trình tự lập, thẩm định, quyết định đầu tư dự án
— Luật Đầu tư công số 58/2024/QH15 · 3 lần
…ia được quy định như sau: Căn cứ chủ trương đầu tư đã được Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ quyết định, người đứng đầu Bộ, cơ quan trung ương, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh là cơ quan chủ quản dự án có trách nhiệm sau đây: a) Giao cơ quan chuyên môn hoặc đơn vị trực thuộc, bao gồm cả đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc lập báo cáo nghiê…
- Điều 44. Trình tự lập, thẩm định, phê duyệt chi phí chuẩn bị dự án, dự toán nhiệm vụ chuẩn bị đầu tư và dự toán nhiệm vụ quy hoạch
— Luật Đầu tư công số 58/2024/QH15 · 4 lần
…ụ chuẩn bị đầu tư, nhiệm vụ quy hoạch lập dự toán nhiệm vụ chuẩn bị đầu tư, nhiệm vụ quy hoạch trình người đứng đầu Bộ, cơ quan trung ương, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp quyết định; b) Người đứng đầu Bộ, cơ quan trung ương, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp thành lập Hội đồng thẩm định hoặc giao cơ quan chuyên môn tổ chức thẩm định dự t…
- Điều 45. Trình tự, thủ tục quyết định đầu tư đối với dự án đầu tư công khẩn cấp
— Luật Đầu tư công số 58/2024/QH15 · 3 lần
1. Người đứng đầu Bộ, cơ quan trung ương, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp có thẩm quyền quyết định và chịu trách nhiệm về việc thực hiện dự án đầu tư công khẩn cấp thuộc cấp mình quản lý. 2. Người đứng đầu Bộ, cơ quan trung ương, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp tổ chức lập, thẩm định báo cáo nghiên cứu khả thi, báo cáo kinh tế - kỹ thuậ…
- Điều 45a. Trình tự, thủ tục quyết định đầu tư đối với dự án đầu tư công đặc biệt
— Luật Đầu tư công số 58/2024/QH15 · 2 lần
1. Căn cứ chỉ đạo của Bộ Chính trị, Ban Bí thư Trung ương Đảng, Đảng uỷ Chính phủ, người đứng đầu Bộ, cơ quan trung ương, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức lập, thẩm định báo cáo nghiên cứu khả thi, báo cáo kinh tế - kỹ thuật và quyết định đầu tư dự án đầu tư công đặc biệt thuộc cấp mình quản lý. 2. Chủ đầu tư dự án được tự quyết …
- Điều 49. Phân loại kế hoạch đầu tư công
— Luật Đầu tư công số 58/2024/QH15
…ế hoạch đầu tư công theo cấp quản lý bao gồm: a) Kế hoạch đầu tư công của quốc gia; b) Kế hoạch đầu tư công của các Bộ, cơ quan trung ương; c) Kế hoạch đầu tư công của các cấp chính quyền địa phương. 3. Phân loại kế hoạch đầu tư công theo nguồn vốn đầu tư bao gồm: a) Kế hoạch đầu tư vốn ngân sách trung ương, bao gồm đầu tư theo ngành, lĩn…
- Điều 51. Nguyên tắc lập kế hoạch đầu tư công trung hạn và hằng năm
— Luật Đầu tư công số 58/2024/QH15
… trung, thống nhất về mục tiêu, cơ chế, chính sách; thực hiện phân cấp trong quản lý đầu tư, tạo quyền chủ động cho Bộ, cơ quan trung ương và địa phương theo quy định của pháp luật nhằm nâng cao hiệu quả đầu tư. 7. Kế hoạch đầu tư công hằng năm phải phù hợp với kế hoạch đầu tư công trung hạn đã được phê duyệt, trừ kế hoạch đầu tư công năm…
- Điều 52. Nội dung báo cáo kế hoạch đầu tư công trung hạn trình cấp có thẩm quyền phê duyệt
— Luật Đầu tư công số 58/2024/QH15
… địa phương; tổng mức vốn ngân sách trung ương chi tiết theo từng ngành, lĩnh vực, dự kiến mức vốn phân bổ cho từng Bộ, cơ quan trung ương và mức vốn ngân sách trung ương bổ sung có mục tiêu cho ngân sách địa phương đối với báo cáo trình Quốc hội. Tổng mức vốn của từng cơ quan, đơn vị, tổ chức được giao kế hoạch vốn đầu tư công sử dụng vố…
- Điều 54. Nguyên tắc bố trí vốn kế hoạch đầu tư công trung hạn và hằng năm cho chương trình, dự án
— Luật Đầu tư công số 58/2024/QH15
1. Nhằm thực hiện mục tiêu, định hướng phát triển trong chiến lược, phương hướng hoặc kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và quy hoạch đã được phê duyệt. 2. Tuân thủ nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn được cấp có thẩm quyền quyết định. 3. Tập trung bố trí vốn đầu tư công để hoàn thành và đẩy nhanh tiến độ chương trình mục tiêu …
- Điều 59. Trình tự lập, phê duyệt, giao kế hoạch đầu tư công trung hạn vốn ngân sách nhà nước
— Luật Đầu tư công số 58/2024/QH15 · 4 lần
…g hạn, Chính phủ dự kiến khả năng cân đối ngân sách nhà nước cho chi đầu tư phát triển trong giai đoạn sau cho từng Bộ, cơ quan trung ương và địa phương, Thủ tướng Chính phủ thông báo tổng mức vốn đầu tư công của giai đoạn sau cho các Bộ, cơ quan trung ương và địa phương. 5. (được bãi bỏ) 6. Tại kỳ họp cuối năm của năm thứ năm nhiệm kỳ Qu…
- Điều 60. Trình tự lập, phê duyệt, giao kế hoạch đầu tư công hằng năm vốn ngân sách nhà nước
— Luật Đầu tư công số 58/2024/QH15 · 2 lần
…oạch đầu tư công vốn ngân sách nhà nước năm sau theo tổng mức vốn và cơ cấu vốn đã được Quốc hội quyết định cho các Bộ, cơ quan trung ương và địa phương. 6. Trước ngày 31 tháng 12 hằng năm, các Bộ, cơ quan trung ương và địa phương phân bổ chi tiết mức vốn kế hoạch đầu tư vốn ngân sách trung ương năm sau, danh mục, mức vốn bố trí của từng …
- Điều 62. Lập, thẩm định, phê duyệt, giao kế hoạch vốn trung hạn và hằng năm vốn từ nguồn thu hợp pháp của các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập dành để đầu tư
— Luật Đầu tư công số 58/2024/QH15 · 3 lần
…p dành để đầu tư phải lập kế hoạch đầu tư trung hạn và hằng năm báo cáo cơ quan chủ quản trực tiếp quản lý để trình Bộ, cơ quan trung ương, Ủy ban nhân dân các cấp. 2. Các Bộ, cơ quan trung ương, Ủy ban nhân dân các cấp có trách nhiệm thẩm định, phê duyệt, giao kế hoạch vốn hằng năm, phê duyệt điều chỉnh kế hoạch hằng năm nguồn vốn từ ngu…
- Điều 64. Chủ trương đầu tư chương trình, dự án đầu tư công sử dụng vốn ODA, vốn vay ưu đãi nước ngoài
— Luật Đầu tư công số 58/2024/QH15
1. Thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư chương trình, dự án thực hiện theo quy định tại Điều 18 của Luật này. 2. Điều kiện quyết định chủ trương đầu tư bao gồm: a) Các điều kiện quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4 và 5 Điều 19 của Luật này; b) Định hướng thu hút, quản lý và sử dụng vốn ODA, vốn vay ưu đãi nước ngoài từng thời kỳ; c) (đượ…
- Điều 68. Tổ chức điều hành kế hoạch đầu tư công
— Luật Đầu tư công số 58/2024/QH15 · 2 lần
…oạch của cấp có thẩm quyền, nghị quyết của Hội đồng nhân dân các cấp về kế hoạch đầu tư công trung hạn và hằng năm, Bộ, cơ quan trung ương và địa phương, Ủy ban nhân dân cấp xã và cơ quan, đơn vị sử dụng vốn đầu tư công quyết định các giải pháp tổ chức điều hành kế hoạch đầu tư công thuộc nguồn vốn do cấp mình quản lý. 3. Thủ tướng Chính …
- Điều 69. Chấp hành kế hoạch đầu tư công
— Luật Đầu tư công số 58/2024/QH15
1. Bộ, cơ quan trung ương và địa phương, Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm: a) Thông báo hoặc quyết định giao kế hoạch đầu tư công cho các cơ quan, đơn vị sử dụng vốn đầu tư công; b) Báo cáo cấp có thẩm quyền về việc giao kế hoạch đầu tư công. 2. Cơ quan, đơn vị sử dụng vốn đầu tư công báo cáo cấp có thẩm quyền tình hình thực hiện kế …
- Điều 70. Triển khai kế hoạch đầu tư công
— Luật Đầu tư công số 58/2024/QH15 · 2 lần
1. Bộ, cơ quan trung ương và địa phương, Ủy ban nhân dân cấp xã và cơ quan, đơn vị sử dụng vốn đầu tư công có trách nhiệm: a) Tổ chức thực hiện kế hoạch đầu tư công đúng mục tiêu đã được cấp có thẩm quyền quyết định; b) Triển khai thực hiện dự án theo đúng tiến độ và kế hoạch vốn đã được cấp có thẩm quyền quyết định; c) Lập kế hoạch và tổ…
- Điều 71. Điều chỉnh kế hoạch đầu tư công
— Luật Đầu tư công số 58/2024/QH15
… trong trường hợp không vượt tổng mức vốn trung hạn đã được Quốc hội quyết định. 4. (được bãi bỏ) 5. Người đứng đầu Bộ, cơ quan trung ương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định điều chỉnh kế hoạch đầu tư công trung hạn và hằng năm vốn ngân sách trung ương do cấp mình quản lý trong trường hợp không thay đổi tổng mức vốn trung hạn và hằng nă…
- Điều 72. Thời gian thực hiện và giải ngân vốn kế hoạch đầu tư công hằng năm
— Luật Đầu tư công số 58/2024/QH15 · 7 lần
1. Thời gian thực hiện và giải ngân vốn kế hoạch đầu tư công hằng năm đến ngày 31 tháng 01 năm sau. Trường hợp Bộ, cơ quan trung ương, địa phương và các đơn vị sử dụng ngân sách trực thuộc Bộ, cơ quan trung ương và địa phương, Ủy ban nhân dân cấp xã được bổ sung vốn sau ngày 30 tháng 9 năm kế hoạch để thực hiện các nhiệm vụ, chương trình,…
- Điều 84. Nhiệm vụ, quyền hạn của Thủ tướng Chính phủ
— Luật Đầu tư công số 58/2024/QH15
…ự toán ngân sách nhà nước và kế hoạch vốn đầu tư công từ nguồn tăng thu, tiết kiệm chi ngân sách trung ương cho các Bộ, cơ quan trung ương và địa phương. 3. Quyết định giao một Ủy ban nhân dân cấp tỉnh là cơ quan chủ quản thực hiện dự án trên địa bàn từ 02 đơn vị hành chính cấp tỉnh trở lên. 4. (được bãi bỏ) 5. (được bãi bỏ)
- Điều 87. Nhiệm vụ, quyền hạn của Bộ, cơ quan trung ương
— Luật Đầu tư công số 58/2024/QH15 · 2 lần
… án thuộc phạm vi quản lý. 7. Báo cáo tình hình và kết quả thực hiện kế hoạch, chương trình, dự án. 8. Phối hợp với Bộ, cơ quan trung ương và địa phương thực hiện kế hoạch, chương trình, dự án theo chức năng, nhiệm vụ được giao.
- Điều 89. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
— Luật Đầu tư công số 58/2024/QH15
…giám sát, kiểm tra, thanh tra tình hình thực hiện kế hoạch, chương trình, dự án thuộc phạm vi quản lý; phối hợp với Bộ, cơ quan trung ương tổ chức thực hiện, theo dõi, kiểm tra, đánh giá chương trình, dự án trên địa bàn tỉnh. 7. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có các nhiệm vụ, quyền hạn sau đây: a) Quyết định đầu tư dự án theo thẩm quyề…
- Điều 100. Quyền và trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân thực hiện theo dõi, đánh giá và kiểm tra kế hoạch, chương trình, dự án
— Luật Đầu tư công số 58/2024/QH15
1. Người đứng đầu Bộ, cơ quan trung ương và địa phương, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã, chủ chương trình, chủ đầu tư chịu trách nhiệm về hậu quả do không tổ chức thực hiện theo dõi, đánh giá, kiểm tra kế hoạch, chương trình, dự án hoặc không báo cáo theo quy định. 2. Cơ quan, tổ chức, cá nhân được giao nhiệm vụ thực hiện theo dõi, kiểm t…
- Điều 101. Hệ thống thông tin và cơ sở dữ liệu quốc gia về đầu tư công
— Luật Đầu tư công số 58/2024/QH15
…ạch và Đầu tư tổ chức xây dựng, quản lý, triển khai Hệ thống thông tin và cơ sở dữ liệu quốc gia về đầu tư công; b) Bộ, cơ quan trung ương và địa phương triển khai ứng dụng Hệ thống thông tin và cơ sở dữ liệu quốc gia về đầu tư công trong phạm vi quản lý. 3. Thông tin, dữ liệu thuộc Hệ thống thông tin và cơ sở dữ liệu quốc gia về đầu tư c…
Theo văn bản
- Tất cả văn bản506 điều
- Nghị định số 151/2017/NĐ-CP Còn hiệu lực53 điều
- Nghị định số 186/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực38 điều
- Luật Đầu tư công số 58/2024/QH15 Còn hiệu lực32 điều
- Nghị định số 85/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực26 điều
- Nghị định số 40/2020/NĐ-CP Còn hiệu lực26 điều
- Nghị định số 243/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực18 điều
- Nghị định số 73/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực15 điều
- Luật Thỏa thuận quốc tế số 70/2020/QH14 Còn hiệu lực14 điều
- Nghị định số 95/2024/NĐ-CP Còn hiệu lực14 điều
- Nghị định số 35/2021/NĐ-CP Còn hiệu lực14 điều
- Nghị định số 113/2024/NĐ-CP Còn hiệu lực10 điều
- Luật Nhà ở số 27/2023/QH15 Còn hiệu lực9 điều
- Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư số 64/2020/QH14 Còn hiệu lực9 điều
- Nghị định số 99/2015/NĐ-CP Còn hiệu lực9 điều
- Nghị định số 98/2023/NĐ-CP Còn hiệu lực9 điều
- Luật Quản lý, sử dụng tài sản công số 15/2017/QH14 Còn hiệu lực8 điều
- Nghị định số 141/2016/NĐ-CP Còn hiệu lực7 điều
- Nghị định số 24/2024/NĐ-CP Còn hiệu lực7 điều
- Luật Thi đua, khen thưởng số 06/2022/QH15 Còn hiệu lực6 điều
- Nghị định số 91/2017/NĐ-CP Còn hiệu lực6 điều
- Luật Tương trợ tư pháp về hình sự số 103/2025/QH15 Còn hiệu lực5 điều
- Nghị định số 136/2015/NĐ-CP Còn hiệu lực5 điều
- Nghị định số 214/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực5 điều
- Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 Còn hiệu lực4 điều
- Nghị định số 08/2022/NĐ-CP Còn hiệu lực4 điều
- Thông tư số 24/2026/TT-BKHCN Còn hiệu lực4 điều
- Luật Phòng, chống tham nhũng số 36/2018/QH14 Còn hiệu lực3 điều
- Luật Thủ đô số 02/2026/QH16 Còn hiệu lực3 điều
- Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15 Còn hiệu lực3 điều
- Luật Phát triển đô thị số 18/2026/QH16 Còn hiệu lực3 điều
- Nghị định số 368/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực3 điều
- Nghị định số 274/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực3 điều
- Nghị định số 217/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực3 điều
- Nghị định số 152/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực3 điều
- Nghị định số 175/2024/NĐ-CP Còn hiệu lực3 điều
- Nghị định số 101/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực3 điều
- Thông tư số 144/2017/TT-BTC Còn hiệu lực3 điều
- Luật Phổ biến, giáo dục pháp luật số 14/2012/QH13 Còn hiệu lực2 điều
- Luật Bảo vệ môi trường số 72/2020/QH14 Còn hiệu lực2 điều
- Luật Tài nguyên, môi trường biển và hải đảo số 82/2015/QH13 Còn hiệu lực2 điều
- Luật Cán bộ, công chức số 80/2025/QH15 Còn hiệu lực2 điều
- Luật Thống kê số 89/2015/QH13 Còn hiệu lực2 điều
- Luật Tiếp công dân số 42/2013/QH13 Còn hiệu lực2 điều
- Luật Tổ chức Quốc hội số 57/2014/QH13 Còn hiệu lực2 điều
- Luật Dẫn độ số 100/2025/QH15 Còn hiệu lực2 điều
- Luật Xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam số 49/2019/QH14 Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 68/2018/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 34/2016/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 171/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 158/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 131/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 131/2022/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 295/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 275/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 265/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Thông tư số 124/2016/TT-BTC Còn hiệu lực2 điều
- Thông tư số 19/2016/TT-BXD Còn hiệu lực2 điều
- Thông tư số 79/2023/TT-BTC Còn hiệu lực2 điều
- Thông tư số 08/2017/TT-BNV Còn hiệu lực2 điều
- Thông tư số 19/2017/TT-BTC Còn hiệu lực2 điều
- Bộ luật Tố tụng hình sự số 101/2015/QH13 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Đất đai số 31/2024/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Quản lý nợ công số 20/2017/QH14 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Xây dựng số 135/2025/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Quản lý, bảo vệ công trình quốc phòng và khu quân sự số 25/2023/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Viên chức số 129/2025/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Tố cáo số 25/2018/QH14 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Nuôi con nuôi số 52/2010/QH12 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở số 10/2022/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù số 101/2025/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Công an nhân dân số 37/2018/QH14 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Tương trợ tư pháp dân sự số 102/2025/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Đê điều số 79/2006/QH11 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Địa chất và khoáng sản số 54/2024/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Điện ảnh số 05/2022/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Hoạt động giám sát của Quốc hội và Hội đồng nhân dân số 121/2025/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Lâm nghiệp số 16/2017/QH14 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Lưu trữ số 33/2024/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Nghĩa vụ quân sự số 78/2015/QH13 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam số 47/2014/QH13 Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 343/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 254/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 224/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 207/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 163/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 146/2018/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 76/2018/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 174/2016/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 163/2016/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 44/2016/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 35/2016/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 70/2015/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 27/2019/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 154/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 165/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 105/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 142/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 115/2024/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 98/2024/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 66/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 53/2024/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 37/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 352/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 332/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 308/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 118/2021/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 105/2021/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 268/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 23/2021/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 262/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 136/2020/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 263/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 126/2020/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 124/2020/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 93/2020/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 213/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 84/2020/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 194/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 188/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 26/2020/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 189/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Thông tư số 40/2016/TT-BLĐTBXH Còn hiệu lực1 điều
- Thông tư số 01/2026/TT-BKHCN Còn hiệu lực1 điều
- Thông tư số 05/2024/TT-BXD Còn hiệu lực1 điều
- Thông tư số 01/2024/TT-UBDT Còn hiệu lực1 điều
- Thông tư số 16/2023/TT-BLĐTBXH Còn hiệu lực1 điều
- Thông tư số 15/2023/TT-BNV Còn hiệu lực1 điều
- Thông tư số 80/2021/TT-BTC Còn hiệu lực1 điều
- Thông tư số 342/2016/TT-BTC Còn hiệu lực1 điều