Điều luật nhắc tới "Cơ quan trung ương"
18 điều trong Nghị định số 243/2025/NĐ-CP · xem định nghĩa
- Điều 3. Đăng tải thông tin về hoạt động đầu tư theo phương thức PPP
— Nghị định số 243/2025/NĐ-CP
1. Trách nhiệm đăng tải thông tin trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia: a) Cơ quan có thẩm quyền tổ chức đăng tải thông tin quy định tại điểm a khoản 1 Điều 9 của Luật PPP, thông tin khảo sát sự quan tâm của nhà đầu tư, bên cho vay (nếu có); b) Bên mời thầu đăng tải thông tin quy định tại điểm b khoản 1 Điều 9 của Luật PPP và các thông ti…
- Điều 4. Báo cáo tình hình thực hiện hoạt động đầu tư theo phương thức PPP
— Nghị định số 243/2025/NĐ-CP · 2 lần
…iám sát, đánh giá đầu tư do nhà đầu tư, doanh nghiệp dự án PPP thực hiện, cơ quan ký kết hợp đồng tổng hợp, báo cáo bộ, cơ quan trung ương, cơ quan khác, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh về tình hình thực hiện hợp đồng dự án PPP theo quy định của Chính phủ về giám sát, đánh giá đầu tư. 2. Trước ngày 31 tháng 3 năm tiếp theo của kỳ báo cáo hằng nă…
- Điều 6. Xác định cơ quan có thẩm quyền, cơ quan ký kết hợp đồng
— Nghị định số 243/2025/NĐ-CP · 4 lần
…ền theo quy định tại khoản 3 Điều 5 Luật PPP được thực hiện như sau: a) Đối với dự án PPP thuộc phạm vi quản lý của bộ, cơ quan trung ương, cơ quan khác, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, bộ quản lý ngành thực hiện trách nhiệm của cơ quan có thẩm quyền hoặc thống nhất với Ủy ban nhân dân cấp tỉnh để giao cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh làm cơ quan c…
- Điều 7. Thủ tục quyết định chủ trương đầu tư dự án PPP
— Nghị định số 243/2025/NĐ-CP · 6 lần
…điện hạt nhân được thực hiện như sau: a) Đơn vị chuẩn bị dự án PPP lập báo cáo nghiên cứu tiền khả thi làm cơ sở để bộ, cơ quan trung ương, cơ quan khác, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trình Thủ tướng Chính phủ; b) Thủ tướng Chính phủ thành lập Hội đồng thẩm định nhà nước hoặc giao cơ quan chủ trì thẩm định báo cáo nghiên cứu tiền khả thi theo …
- Điều 11. Nội dung thẩm định báo cáo nghiên cứu tiền khả thi, báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư
— Nghị định số 243/2025/NĐ-CP
…g trong kế hoạch đầu tư công trung hạn nguồn ngân sách nhà nước giai đoạn hiện hành được cấp có thẩm quyền giao cho bộ, cơ quan trung ương, địa phương và các nguồn vốn hợp pháp khác được cấp có thẩm quyền quyết định đối với phần vốn dự kiến bố trí trong giai đoạn hiện hành; hạn mức để thẩm định, đánh giá nguồn vốn và khả năng cân đối vốn …
- Điều 12. Hồ sơ và thời gian thẩm định báo cáo nghiên cứu tiền khả thi, báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư
— Nghị định số 243/2025/NĐ-CP
…ướng Chính phủ: không quá 14 ngày; b) Dự án thuộc thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư của Bộ trưởng, người đứng đầu cơ quan trung ương, cơ quan khác, Hội đồng nhân dân cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh: không quá 10 ngày; c) Trường hợp dự án có yêu cầu đẩy nhanh tiến độ, Hội đồng thẩm định nhà nước, đơn vị thẩm định dự án quyết định …
- Điều 13. Hồ sơ và thời gian quyết định chủ trương đầu tư dự án PPP
— Nghị định số 243/2025/NĐ-CP
…h phủ: không quá 05 ngày làm việc; b) Dự án thuộc thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư của Bộ trưởng, người đứng đầu cơ quan trung ương, cơ quan khác, Hội đồng nhân dân cấp tỉnh: không quá 03 ngày làm việc; c) Dự án thuộc thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh: không quá 02 ngày làm việc.
- Điều 15. Trình tự, thủ tục, hồ sơ điều chỉnh chủ trương đầu tư dự án PPP
— Nghị định số 243/2025/NĐ-CP
…ủ thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 7 của Nghị định này; c) Dự án thuộc thẩm quyền của Bộ trưởng, người đứng đầu cơ quan trung ương, cơ quan khác, Hội đồng nhân dân cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 7 của Nghị định này đối với nội dung điều chỉnh. 2. Hồ sơ điều chỉnh chủ trương đầu tư bao g…
- Điều 17. Thẩm quyền, trình tự phê duyệt dự án PPP
— Nghị định số 243/2025/NĐ-CP
1. Việc phê duyệt dự án PPP thuộc thẩm quyền của người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền gồm: a) Bộ trưởng, người đứng đầu cơ quan trung ương, cơ quan khác, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt dự án PPP theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 21 của Luật PPP; b) Người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị quy định tại khoản 2 Điều 6 củ…
- Điều 20. Khảo sát sự quan tâm của nhà đầu tư đối với dự án PPP
— Nghị định số 243/2025/NĐ-CP
…áo khảo sát bằng tiếng Anh và tiếng Việt trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia, trang thông tin điện tử (nếu có) của bộ, cơ quan trung ương, cơ quan khác, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; b) Nhà đầu tư quan tâm đăng ký thực hiện dự án trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia. Trong thời hạn đăng ký quan tâm thực hiện dự án, cơ quan có thẩm quyền có t…
- Điều 33. Bên mời thầu, đơn vị thẩm định lựa chọn nhà đầu tư
— Nghị định số 243/2025/NĐ-CP · 3 lần
1. Bên mời thầu là các cơ quan, tổ chức, đơn vị sau đây: a) Cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc, trực thuộc bộ, cơ quan trung ương, cơ quan khác, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; Ủy ban nhân dân cấp xã; đơn vị sự nghiệp công lập thuộc phạm vi quản lý của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; b) Tổ chức, đơn vị trực thuộc cơ quan có thẩm quyền quy định tại khoản …
- Điều 44. Mời thầu, phát hành, sửa đổi, làm rõ hồ sơ mời thầu; gia hạn thời gian nộp hồ sơ dự thầu
— Nghị định số 243/2025/NĐ-CP
…được đăng tải bằng tiếng Anh và tiếng Việt trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia và trên trang thông tin điện tử của bộ, cơ quan trung ương, cơ quan khác, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (nếu có) hoặc tờ báo bằng tiếng Anh được phát hành tại Việt Nam. 2. Phát hành hồ sơ mời thầu: a) Đối với dự án áp dụng hình thức đàm phán cạnh tranh trong nước t…
- Điều 54. Ký kết hợp đồng và công khai thông tin hợp đồng dự án PPP
— Nghị định số 243/2025/NĐ-CP
1. Hợp đồng dự án PPP được ký kết giữa các bên theo quy định tại các Điều 46, 47, 48 và 49 của Luật PPP và Điều 62 Nghị định này. 2. Đối với dự án PPP có tiểu dự án sử dụng vốn đầu tư công, ngoài quy định tại khoản 1 Điều này, hợp đồng dự án PPP được ký kết căn cứ thiết kế kỹ thuật và dự toán đã được phê duyệt của tiểu dự án sử dụng vốn đ…
- Điều 58. Quy trình, thủ tục lựa chọn nhà đầu tư trong trường hợp đặc biệt
— Nghị định số 243/2025/NĐ-CP · 2 lần
… trong trường hợp đặc biệt; c) Trường hợp dự án thuộc thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan trung ương, cơ quan khác, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cơ quan có thẩm quyền giao đơn vị thẩm định dự án PPP xem xét, đánh giá năng lực tài chính và điều kiện thực hiện dự án của nhà đầu tư theo quy định tại điểm d …
- Điều 61. Thành phần, trách nhiệm và hoạt động của Hội đồng giải quyết kiến nghị
— Nghị định số 243/2025/NĐ-CP · 3 lần
…t kiến nghị trong trường hợp Thủ tướng Chính phủ yêu cầu; b) Hội đồng giải quyết kiến nghị do Bộ trưởng, người đứng đầu cơ quan trung ương, cơ quan khác thành lập để giải quyết kiến nghị đối với dự án do bộ, cơ quan trung ương, cơ quan khác làm cơ quan có thẩm quyền. Cơ quan, đơn vị được giao nhiệm vụ quản lý về hoạt động đấu thầu của bộ,…
- Điều 70. Mục đích, thẩm quyền, hình thức và phương thức kiểm tra hoạt động đầu tư theo phương thức PPP
— Nghị định số 243/2025/NĐ-CP · 4 lần
…ng thức PPP. 2. Thẩm quyền kiểm tra: a) Bộ Tài chính tổ chức kiểm tra hoạt động đầu tư theo phương thức PPP tại các bộ, cơ quan trung ương, cơ quan khác, địa phương theo chức năng, thẩm quyền hoặc theo yêu cầu của Thủ tướng Chính phủ; b) Cơ quan quản lý ngành, lĩnh vực thực hiện kiểm tra hoạt động đầu tư theo phương thức PPP đối với dự án…
- Điều 74. Cấm tham gia hoạt động đầu tư theo phương thức PPP
— Nghị định số 243/2025/NĐ-CP
…ạt động đầu tư theo phương thức PPP quy định tại khoản 1 Điều này là 10 năm tính từ ngày xảy ra hành vi vi phạm. 4. Bộ, cơ quan trung ương, cơ quan khác, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, ban hành quyết định cấm tham gia hoạt động đấu thầu trong phạm vi quản lý của bộ, ngành, địa phương trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được một tron…
- Điều 82. Trách nhiệm thi hành
— Nghị định số 243/2025/NĐ-CP
…ối với dự án thuộc thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư của Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng, người đứng đầu cơ quan trung ương, cơ quan khác; c) Hướng dẫn thực hiện các nội dung cần thiết khác của Nghị định này để đáp ứng yêu cầu quản lý nhà nước về hoạt động đầu tư theo phương thức PPP. 2. Bộ Xây dựng có trách nhiệm hướng dẫn…
Theo văn bản
- Tất cả văn bản506 điều
- Nghị định số 151/2017/NĐ-CP Còn hiệu lực53 điều
- Nghị định số 186/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực38 điều
- Luật Đầu tư công số 58/2024/QH15 Còn hiệu lực32 điều
- Nghị định số 85/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực26 điều
- Nghị định số 40/2020/NĐ-CP Còn hiệu lực26 điều
- Nghị định số 243/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực18 điều
- Nghị định số 73/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực15 điều
- Luật Thỏa thuận quốc tế số 70/2020/QH14 Còn hiệu lực14 điều
- Nghị định số 95/2024/NĐ-CP Còn hiệu lực14 điều
- Nghị định số 35/2021/NĐ-CP Còn hiệu lực14 điều
- Nghị định số 113/2024/NĐ-CP Còn hiệu lực10 điều
- Luật Nhà ở số 27/2023/QH15 Còn hiệu lực9 điều
- Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư số 64/2020/QH14 Còn hiệu lực9 điều
- Nghị định số 98/2023/NĐ-CP Còn hiệu lực9 điều
- Nghị định số 99/2015/NĐ-CP Còn hiệu lực9 điều
- Luật Quản lý, sử dụng tài sản công số 15/2017/QH14 Còn hiệu lực8 điều
- Nghị định số 24/2024/NĐ-CP Còn hiệu lực7 điều
- Nghị định số 141/2016/NĐ-CP Còn hiệu lực7 điều
- Luật Thi đua, khen thưởng số 06/2022/QH15 Còn hiệu lực6 điều
- Nghị định số 91/2017/NĐ-CP Còn hiệu lực6 điều
- Luật Tương trợ tư pháp về hình sự số 103/2025/QH15 Còn hiệu lực5 điều
- Nghị định số 214/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực5 điều
- Nghị định số 136/2015/NĐ-CP Còn hiệu lực5 điều
- Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 Còn hiệu lực4 điều
- Nghị định số 08/2022/NĐ-CP Còn hiệu lực4 điều
- Thông tư số 24/2026/TT-BKHCN Còn hiệu lực4 điều
- Luật Phát triển đô thị số 18/2026/QH16 Còn hiệu lực3 điều
- Luật Phòng, chống tham nhũng số 36/2018/QH14 Còn hiệu lực3 điều
- Luật Thủ đô số 02/2026/QH16 Còn hiệu lực3 điều
- Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15 Còn hiệu lực3 điều
- Nghị định số 368/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực3 điều
- Nghị định số 274/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực3 điều
- Nghị định số 217/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực3 điều
- Nghị định số 175/2024/NĐ-CP Còn hiệu lực3 điều
- Nghị định số 101/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực3 điều
- Nghị định số 152/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực3 điều
- Thông tư số 144/2017/TT-BTC Còn hiệu lực3 điều
- Luật Phổ biến, giáo dục pháp luật số 14/2012/QH13 Còn hiệu lực2 điều
- Luật Bảo vệ môi trường số 72/2020/QH14 Còn hiệu lực2 điều
- Luật Tài nguyên, môi trường biển và hải đảo số 82/2015/QH13 Còn hiệu lực2 điều
- Luật Cán bộ, công chức số 80/2025/QH15 Còn hiệu lực2 điều
- Luật Thống kê số 89/2015/QH13 Còn hiệu lực2 điều
- Luật Tiếp công dân số 42/2013/QH13 Còn hiệu lực2 điều
- Luật Tổ chức Quốc hội số 57/2014/QH13 Còn hiệu lực2 điều
- Luật Dẫn độ số 100/2025/QH15 Còn hiệu lực2 điều
- Luật Xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam số 49/2019/QH14 Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 171/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 158/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 131/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 131/2022/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 295/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 275/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 265/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 68/2018/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 34/2016/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Thông tư số 79/2023/TT-BTC Còn hiệu lực2 điều
- Thông tư số 08/2017/TT-BNV Còn hiệu lực2 điều
- Thông tư số 19/2017/TT-BTC Còn hiệu lực2 điều
- Thông tư số 124/2016/TT-BTC Còn hiệu lực2 điều
- Thông tư số 19/2016/TT-BXD Còn hiệu lực2 điều
- Bộ luật Tố tụng hình sự số 101/2015/QH13 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Đê điều số 79/2006/QH11 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Địa chất và khoáng sản số 54/2024/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Điện ảnh số 05/2022/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Hoạt động giám sát của Quốc hội và Hội đồng nhân dân số 121/2025/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Lâm nghiệp số 16/2017/QH14 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Lưu trữ số 33/2024/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Nghĩa vụ quân sự số 78/2015/QH13 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam số 47/2014/QH13 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Đất đai số 31/2024/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Quản lý nợ công số 20/2017/QH14 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Xây dựng số 135/2025/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Quản lý, bảo vệ công trình quốc phòng và khu quân sự số 25/2023/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Viên chức số 129/2025/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Tố cáo số 25/2018/QH14 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Nuôi con nuôi số 52/2010/QH12 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở số 10/2022/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù số 101/2025/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Công an nhân dân số 37/2018/QH14 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Tương trợ tư pháp dân sự số 102/2025/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 343/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 254/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 224/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 207/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 163/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 142/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 115/2024/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 98/2024/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 66/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 53/2024/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 37/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 352/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 332/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 308/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 118/2021/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 105/2021/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 268/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 23/2021/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 262/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 136/2020/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 263/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 126/2020/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 124/2020/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 93/2020/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 213/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 84/2020/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 194/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 188/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 26/2020/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 189/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 154/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 165/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 105/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 27/2019/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 146/2018/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 76/2018/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 174/2016/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 163/2016/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 44/2016/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 35/2016/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 70/2015/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Thông tư số 01/2026/TT-BKHCN Còn hiệu lực1 điều
- Thông tư số 05/2024/TT-BXD Còn hiệu lực1 điều
- Thông tư số 01/2024/TT-UBDT Còn hiệu lực1 điều
- Thông tư số 16/2023/TT-BLĐTBXH Còn hiệu lực1 điều
- Thông tư số 15/2023/TT-BNV Còn hiệu lực1 điều
- Thông tư số 80/2021/TT-BTC Còn hiệu lực1 điều
- Thông tư số 342/2016/TT-BTC Còn hiệu lực1 điều
- Thông tư số 40/2016/TT-BLĐTBXH Còn hiệu lực1 điều