TuDienLuat.comTra nghĩa thuật ngữ pháp lý

Điều luật nhắc tới "Cơ quan đại diện chủ sở hữu"

17 điều trong Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14 · xem định nghĩa

  • Điều 90. Cơ cấu tổ chức quản lý — Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14

    Cơ quan đại diện chủ sở hữu quyết định tổ chức quản lý doanh nghiệp nhà nước dưới hình thức công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên theo một trong hai mô hình sau đây: 1. Chủ tịch công ty, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc, Ban kiểm soát; 2. Hội đồng thành viên, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc, Ban kiểm soát.

  • Điều 91. Hội đồng thành viên — Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14

    …đồng thành viên bao gồm Chủ tịch và các thành viên khác, số lượng không quá 07 người. Thành viên Hội đồng thành viên do cơ quan đại diện chủ sở hữu bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức, khen thưởng, kỷ luật. 3. Nhiệm kỳ của Chủ tịch và thành viên khác của Hội đồng thành viên không quá 05 năm. Thành viên Hội đồng thành viên có thể được bổ nhiệm…

  • Điều 93. Tiêu chuẩn và điều kiện của thành viên Hội đồng thành viên — Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14 · 2 lần

    …ề hoạt động của doanh nghiệp. 3. Không phải là người có quan hệ gia đình của người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu cơ quan đại diện chủ sở hữu; thành viên Hội đồng thành viên; Giám đốc, Phó giám đốc hoặc Tổng giám đốc, Phó Tổng giám đốc và Kế toán trưởng của công ty; Kiểm soát viên công ty. 4. Không phải là người quản lý doanh nghiệp…

  • Điều 94. Miễn nhiệm, cách chức thành viên Hội đồng thành viên — Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14 · 4 lần

    …g hợp sau đây: a) Không còn đủ tiêu chuẩn và điều kiện quy định tại Điều 93 của Luật này; b) Có đơn xin từ chức và được cơ quan đại diện chủ sở hữu chấp thuận bằng văn bản; c) Có quyết định điều chuyển, bố trí công việc khác hoặc nghỉ hưu; d) Không đủ năng lực, trình độ đảm nhận công việc được giao; đ) Không đủ sức khỏe hoặc không còn uy …

  • Điều 95. Chủ tịch Hội đồng thành viên — Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14 · 2 lần

    1. Chủ tịch Hội đồng thành viên do cơ quan đại diện chủ sở hữu bổ nhiệm theo quy định của pháp luật. Chủ tịch Hội đồng thành viên không được kiêm Giám đốc hoặc Tổng giám đốc của công ty và doanh nghiệp khác. 2. Chủ tịch Hội đồng thành viên có quyền và nghĩa vụ sau đây: a) Xây dựng kế hoạch hoạt động hằng quý và hằng năm của Hội đồng thành…

  • Điều 97. Trách nhiệm của Chủ tịch và thành viên khác của Hội đồng thành viên — Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14

    …nh viên khác có hành vi vi phạm trong thực hiện quyền và nghĩa vụ được giao thì có trách nhiệm báo cáo bằng văn bản với cơ quan đại diện chủ sở hữu; yêu cầu thành viên vi phạm chấm dứt hành vi vi phạm và khắc phục hậu quả.

  • Điều 98. Chế độ làm việc, điều kiện và thể thức tiến hành họp Hội đồng thành viên — Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14 · 4 lần

    …ịnh tại Điều lệ công ty. Hội đồng thành viên có thể họp bất thường để giải quyết những vấn đề cấp bách theo yêu cầu của cơ quan đại diện chủ sở hữu công ty, theo đề nghị của Chủ tịch Hội đồng thành viên hoặc trên 50% tổng số thành viên Hội đồng thành viên hoặc Giám đốc hoặc Tổng giám đốc. 2. Chủ tịch Hội đồng thành viên hoặc thành viên đư…

  • Điều 99. Chủ tịch công ty — Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14 · 3 lần

    1. Chủ tịch công ty do cơ quan đại diện chủ sở hữu bổ nhiệm theo quy định của pháp luật. Chủ tịch công ty có nhiệm kỳ không quá 05 năm và có thể được bổ nhiệm lại. Một cá nhân được bổ nhiệm không quá hai nhiệm kỳ, trừ trường hợp người được bổ nhiệm đã có trên 15 năm làm việc liên tục tại công ty đó trước khi được bổ nhiệm lần đầu. Tiêu ch…

  • Điều 100. Giám đốc, Tổng giám đốc và Phó giám đốc, Phó Tổng giám đốc — Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14 · 2 lần

    …m đốc hoặc Tổng giám đốc do Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty bổ nhiệm hoặc thuê theo phương án nhân sự đã được cơ quan đại diện chủ sở hữu chấp thuận. 2. Giám đốc hoặc Tổng giám đốc có nhiệm vụ điều hành các hoạt động hằng ngày của công ty và có quyền, nghĩa vụ sau đây: a) Tổ chức thực hiện và đánh giá kết quả thực hiện kế hoạch,…

  • Điều 101. Tiêu chuẩn, điều kiện của Giám đốc, Tổng giám đốc — Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14

    … nghề kinh doanh của công ty. 3. Không phải là người có quan hệ gia đình của người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu cơ quan đại diện chủ sở hữu; thành viên Hội đồng thành viên, Chủ tịch công ty; Phó Tổng giám đốc, Phó giám đốc và Kế toán trưởng của công ty; Kiểm soát viên công ty. 4. Chưa từng bị cách chức Chủ tịch Hội đồng thành viên…

  • Điều 103. Ban kiểm soát, Kiểm soát viên — Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14 · 2 lần

    1. Căn cứ quy mô của công ty, cơ quan đại diện chủ sở hữu quyết định thành lập Ban kiểm soát có từ 01 đến 05 Kiểm soát viên, trong đó có Trưởng Ban kiểm soát. Nhiệm kỳ Kiểm soát viên không quá 05 năm và có thể được bổ nhiệm lại nhưng không quá 02 nhiệm kỳ liên tục tại công ty đó. Trường hợp Ban kiểm soát chỉ có 01 Kiểm soát viên thì Kiểm …

  • Điều 104. Nghĩa vụ của Ban kiểm soát — Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14 · 3 lần

    …ông ty; h) Lập và gửi báo cáo đánh giá, kiến nghị về nội dung quy định tại các điểm a, b, c, d, đ, e và g khoản này cho cơ quan đại diện chủ sở hữu và Hội đồng thành viên; i) Thực hiện nghĩa vụ khác theo yêu cầu của cơ quan đại diện chủ sở hữu, quy định tại Điều lệ công ty. 2. Tiền lương, thù lao, thưởng và lợi ích khác của Kiểm soát viên…

  • Điều 105. Quyền của Ban kiểm soát — Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14 · 3 lần

    1. Tham gia các cuộc họp Hội đồng thành viên, các cuộc tham vấn, trao đổi chính thức và không chính thức của cơ quan đại diện chủ sở hữu với Hội đồng thành viên; chất vấn Hội đồng thành viên, thành viên Hội đồng thành viên, Chủ tịch công ty và Giám đốc hoặc Tổng giám đốc về kế hoạch, dự án, chương trình đầu tư phát triển và các quyết định…

  • Điều 106. Chế độ làm việc của Ban kiểm soát — Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14 · 2 lần

    …Ban kiểm soát họp ít nhất mỗi tháng một lần để rà soát, đánh giá, thông qua báo cáo kết quả kiểm soát trong tháng trình cơ quan đại diện chủ sở hữu; thảo luận và thông qua kế hoạch hoạt động tiếp theo của Ban kiểm soát. 4. Quyết định của Ban kiểm soát được thông qua khi có đa số thành viên dự họp tán thành. Các ý kiến khác với nội dung qu…

  • Điều 107. Trách nhiệm của Kiểm soát viên — Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14 · 3 lần

    1. Tuân thủ pháp luật, Điều lệ công ty, quyết định của cơ quan đại diện chủ sở hữu và đạo đức nghề nghiệp trong thực hiện quyền và nghĩa vụ của Kiểm soát viên. 2. Thực hiện quyền và nghĩa vụ được giao một cách trung thực, cẩn trọng, tốt nhất để bảo vệ lợi ích của Nhà nước, công ty và lợi ích hợp pháp của các bên tại công ty. 3. Trung thàn…

  • Điều 108. Miễn nhiệm, cách chức Trưởng Ban kiểm soát, Kiểm soát viên — Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14 · 2 lần

    …sau đây: a) Không còn đủ tiêu chuẩn và điều kiện theo quy định tại Điều 103 của Luật này; b) Có đơn xin từ chức và được cơ quan đại diện chủ sở hữu chấp thuận; c) Được cơ quan đại diện chủ sở hữu hoặc cơ quan có thẩm quyền khác điều động, phân công thực hiện nhiệm vụ khác; d) Trường hợp khác theo quy định tại Điều lệ công ty. 2. Trưởng Ba…

  • Điều 109. Công bố thông tin định kỳ — Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14 · 4 lần

    1. Công ty phải công bố định kỳ trên trang thông tin điện tử của công ty và của cơ quan đại diện chủ sở hữu những thông tin sau đây: a) Thông tin cơ bản về công ty và Điều lệ công ty; b) Mục tiêu tổng quát; mục tiêu, chỉ tiêu cụ thể của kế hoạch kinh doanh hằng năm; c) Báo cáo và tóm tắt báo cáo tài chính hằng năm đã được kiểm toán bởi tổ…

Theo văn bản

  • Tất cả văn bản158 điều
  • Luật Quản lý, sử dụng vốn nhà nước đầu tư vào sản xuất, kinh doanh tại doanh nghiệp số 69/2014/QH13 Còn hiệu lực36 điều
  • Luật Quản lý đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp số 68/2025/QH15 Còn hiệu lực27 điều
  • Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14 Còn hiệu lực17 điều
  • Nghị định số 47/2021/NĐ-CP Còn hiệu lực17 điều
  • Nghị định số 99/2015/NĐ-CP Còn hiệu lực11 điều
  • Nghị định số 95/2024/NĐ-CP Còn hiệu lực8 điều
  • Nghị định số 31/2021/NĐ-CP Còn hiệu lực7 điều
  • Nghị định số 100/2024/NĐ-CP Còn hiệu lực4 điều
  • Thông tư số 19/2016/TT-BXD Còn hiệu lực4 điều
  • Nghị định số 187/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực3 điều
  • Thông tư số 124/2016/TT-BTC Còn hiệu lực3 điều
  • Luật Ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15 Còn hiệu lực2 điều
  • Nghị định số 186/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
  • Nghị định số 98/2024/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
  • Luật Công đoàn số 50/2024/QH15 Còn hiệu lực1 điều
  • Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 Còn hiệu lực1 điều
  • Luật Bảo hiểm tiền gửi số 111/2025/QH15 Còn hiệu lực1 điều
  • Luật Điện lực số 61/2024/QH15 Còn hiệu lực1 điều
  • Luật Phát triển đô thị số 18/2026/QH16 Còn hiệu lực1 điều
  • Nghị định số 339/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
  • Nghị định số 266/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
  • Nghị định số 152/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
  • Nghị định số 96/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
  • Nghị định số 265/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
  • Nghị định số 99/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
  • Nghị định số 16/2023/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
  • Nghị định số 50/2016/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
  • Nghị định số 96/2015/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
  • Thông tư số 31/2016/TT-BLĐTBXH Còn hiệu lực1 điều