Điều luật nhắc tới "Chuyển giao công nghệ trong nước"
9 điều thuộc 4 văn bản · xem định nghĩa
- Điều 3. Chính sách của Nhà nước đối với hoạt động chuyển giao công nghệ
— Luật Chuyển giao công nghệ số 07/2017/QH14
1. Bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp, điều kiện thuận lợi cho tổ chức, cá nhân hoạt động chuyển giao công nghệ; phát triển thị trường khoa học và công nghệ, hệ thống đổi mới sáng tạo quốc gia với doanh nghiệp là trung tâm; nâng cao trình độ, tiềm lực công nghệ quốc gia nhằm bảo đảm quốc phòng, an ninh, phát triển nhanh và bền vững kinh tế…
- Điều 10. Công nghệ hạn chế chuyển giao
— Luật Chuyển giao công nghệ số 07/2017/QH14
1. Hạn chế chuyển giao công nghệ từ nước ngoài vào Việt Nam và chuyển giao công nghệ trong nước trong trường hợp sau đây: a) Công nghệ; máy móc, thiết bị kèm theo công nghệ không còn sử dụng phổ biến ở các quốc gia công nghiệp phát triển; b) Sử dụng hóa chất độc hại hoặc phát sinh chất thải nguy hại đáp ứng tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật …
- Điều 28. Chuyển giao công nghệ hạn chế chuyển giao
— Luật Chuyển giao công nghệ số 07/2017/QH14
…uyển giao công nghệ. 3. Hằng năm, bên nhận công nghệ trong trường hợp chuyển giao công nghệ từ nước ngoài vào Việt Nam, chuyển giao công nghệ trong nước; bên giao công nghệ trong trường hợp chuyển giao công nghệ từ Việt Nam ra nước ngoài phải thực hiện báo cáo việc thực hiện hợp đồng chuyển giao công nghệ theo quy định của Bộ Khoa học và …
- Điều 31. Đăng ký chuyển giao công nghệ và cung cấp thông tin chuyển giao công nghệ
— Luật Chuyển giao công nghệ số 07/2017/QH14
… công nghệ: a) Chuyển giao công nghệ từ nước ngoài vào Việt Nam; b) Chuyển giao công nghệ từ Việt Nam ra nước ngoài; c) Chuyển giao công nghệ trong nước có sử dụng vốn nhà nước hoặc ngân sách nhà nước. 2. Nhà nước khuyến khích tổ chức, cá nhân đăng ký hợp đồng chuyển giao công nghệ không thuộc trường hợp phải đăng ký quy định tại khoản 1 …
- Điều 20. Đăng ký chuyển giao công nghệ
— Nghị định số 101/2026/NĐ-CP
…đăng ký chuyển giao công nghệ. 2. Bên nhận công nghệ trong trường hợp chuyển giao công nghệ từ nước ngoài vào Việt Nam, chuyển giao công nghệ trong nước hoặc bên giao công nghệ trong trường hợp chuyển giao công nghệ từ Việt Nam ra nước ngoài thay mặt các bên gửi hồ sơ đăng ký chuyển giao công nghệ đến cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng …
- Điều 21. Thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đăng ký chuyển giao công nghệ
— Nghị định số 101/2026/NĐ-CP · 2 lần
1. Đối với chuyển giao công nghệ trong dự án đầu tư: a) Bộ Khoa học và Công nghệ cấp Giấy chứng nhận đăng ký chuyển giao công nghệ đối với chuyển giao công nghệ của dự án đầu tư tại Việt Nam thuộc thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư, chấp thuận chủ trương đầu tư của Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ, bộ, cơ quan trung ương theo quy định c…
- Điều 25. Vi phạm trong đăng ký chuyển giao công nghệ
— Nghị định số 51/2019/NĐ-CP
…hệ; b) Chuyển giao công nghệ từ Việt Nam ra nước ngoài nhưng không có Giấy chứng nhận đăng ký chuyển giao công nghệ; c) Chuyển giao công nghệ trong nước có sử dụng vốn nhà nước hoặc ngân sách nhà nước nhưng không có Giấy chứng nhận đăng ký chuyển giao công nghệ, trừ trường hợp đã được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kết quả thực hiện nhiệm vụ…
- Điều 5. Đăng ký chuyển giao công nghệ
— Nghị định số 76/2018/NĐ-CP
…đăng ký chuyển giao công nghệ. 2. Bên nhận công nghệ trong trường hợp chuyển giao công nghệ từ nước ngoài vào Việt Nam, chuyển giao công nghệ trong nước hoặc bên giao công nghệ trong trường hợp chuyển giao công nghệ từ Việt Nam ra nước ngoài thay mặt các bên gửi hồ sơ đăng ký chuyển giao công nghệ đến cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng …
- Điều 6. Thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đăng ký chuyển giao công nghệ
— Nghị định số 76/2018/NĐ-CP · 2 lần
…g nghệ từ Việt Nam ra nước ngoài; b) Sở Khoa học và Công nghệ cấp Giấy chứng nhận đăng ký chuyển giao công nghệ đối với chuyển giao công nghệ trong nước có sử dụng vốn nhà nước hoặc ngân sách nhà nước và trường hợp tự nguyện đăng ký