Điều luật nhắc tới "Chứng khoán"
133 điều trong Luật Chứng khoán số 54/2019/QH14 · trang 4/5 · xem định nghĩa
- Điều 91. Hạn chế đối với công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán, chi nhánh công ty chứng khoán và công ty quản lý quỹ nước ngoài tại Việt Nam
— Luật Chứng khoán số 54/2019/QH14 · 18 lần
… hoặc lợi nhuận đạt được trên khoản đầu tư của mình hoặc bảo đảm khách hàng không bị thua lỗ, trừ trường hợp đầu tư vào chứng khoán có thu nhập cố định. 2. Không được tiết lộ thông tin về khách hàng, trừ trường hợp được khách hàng đồng ý hoặc theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền. 3. Không được thực hiện hành vi làm cho khách hàng và nhà…
- Điều 92. An toàn tài chính
— Luật Chứng khoán số 54/2019/QH14 · 7 lần
1. Công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán, chi nhánh công ty chứng khoán và công ty quản lý quỹ nước ngoài tại Việt Nam phải bảo đảm các chỉ tiêu an toàn tài chính. 2. Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chi tiết về chỉ tiêu an toàn tài chính và biện pháp xử lý đối với công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ đầu tư chứng…
- Điều 93. Tổ chức lại công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán
— Luật Chứng khoán số 54/2019/QH14 · 21 lần
1. Việc tổ chức lại công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán phải được sự chấp thuận của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước trước khi thực hiện. Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ, Ủy ban Chứng khoán Nhà nước chấp thuận việc tổ chức lại công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán…
- Điều 94. Đình chỉ hoạt động của công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán, chi nhánh công ty chứng khoán và công ty quản lý quỹ nước ngoài tại Việt Nam
— Luật Chứng khoán số 54/2019/QH14 · 17 lần
1. Ủy ban Chứng khoán Nhà nước quyết định đình chỉ một, một số hoặc toàn bộ hoạt động kinh doanh của công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán, chi nhánh công ty chứng khoán và công ty quản lý quỹ nước ngoài tại Việt Nam trong các trường hợp sau đây: a) Hồ sơ đề nghị cấp, bổ sung Giấy phép thành lập và hoạt động kinh doa…
- Điều 95. Thu hồi Giấy phép thành lập và hoạt động kinh doanh chứng khoán của công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán, chi nhánh công ty chứng khoán và công ty quản lý quỹ nước ngoài tại Việt Nam
— Luật Chứng khoán số 54/2019/QH14 · 24 lần
1. Công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán, chi nhánh công ty chứng khoán và công ty quản lý quỹ nước ngoài tại Việt Nam bị thu hồi Giấy phép thành lập và hoạt động kinh doanh chứng khoán trong các trường hợp sau đây: a) Không chính thức hoạt động trong thời hạn 12 tháng kể từ ngày được cấp giấy phép; không khôi phục đ…
- Điều 96. Giải thể, phá sản công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán, chi nhánh công ty chứng khoán và công ty quản lý quỹ nước ngoài tại Việt Nam
— Luật Chứng khoán số 54/2019/QH14 · 11 lần
1. Việc giải thể công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán, chi nhánh công ty chứng khoán và công ty quản lý quỹ nước ngoài tại Việt Nam thực hiện theo quy định của Luật này và Luật Doanh nghiệp. 2. Chính phủ quy định chi tiết việc tất toán tài sản của khách hàng quy định tại điểm b khoản 3 Điều 95 của Luật này; hồ sơ, t…
- Điều 97. Chứng chỉ hành nghề chứng khoán
— Luật Chứng khoán số 54/2019/QH14 · 20 lần
1. Chứng chỉ hành nghề chứng khoán bao gồm các loại sau đây: a) Chứng chỉ hành nghề môi giới chứng khoán; b) Chứng chỉ hành nghề phân tích tài chính; c) Chứng chỉ hành nghề quản lý quỹ. 2. Chứng chỉ hành nghề chứng khoán được cấp cho cá nhân đáp ứng các điều kiện sau đây: a) Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ; không thuộc trường hợp đang b…
- Điều 98. Trách nhiệm của người hành nghề chứng khoán
— Luật Chứng khoán số 54/2019/QH14 · 32 lần
1. Người được cấp chứng chỉ hành nghề chứng khoán chỉ được hành nghề chứng khoán với tư cách đại diện cho công ty chứng khoán hoặc công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán hoặc chi nhánh công ty chứng khoán và công ty quản lý quỹ nước ngoài tại Việt Nam hoặc công ty đầu tư chứng khoán. 2. Người hành nghề chứng khoán không được thực hiện các…
- Điều 99. Các loại hình quỹ đầu tư chứng khoán
— Luật Chứng khoán số 54/2019/QH14 · 2 lần
1. Quỹ đầu tư chứng khoán bao gồm quỹ đại chúng và quỹ thành viên. 2. Quỹ đại chúng bao gồm quỹ mở và quỹ đóng.
- Điều 100. Thành lập và tổ chức hoạt động của quỹ đầu tư chứng khoán
— Luật Chứng khoán số 54/2019/QH14 · 6 lần
1. Việc thành lập và chào bán chứng chỉ quỹ ra công chúng của quỹ đại chúng do công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán thực hiện theo quy định tại Điều 108 của Luật này và phải đăng ký với Ủy ban Chứng khoán Nhà nước. 2. Việc thành lập quỹ thành viên do công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán thực hiện theo quy định tại Điều 113 của Luật nà…
- Điều 101. Quyền và nghĩa vụ của nhà đầu tư tham gia vào quỹ đầu tư chứng khoán
— Luật Chứng khoán số 54/2019/QH14 · 8 lần
1. Nhà đầu tư có các quyền sau đây: a) Hưởng lợi từ hoạt động đầu tư của quỹ đầu tư chứng khoán tương ứng với tỷ lệ vốn góp; b) Hưởng các lợi ích và tài sản được chia hợp pháp từ việc thanh lý tài sản quỹ đầu tư chứng khoán; c) Yêu cầu công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán mua lại chứng chỉ quỹ mở; d) Khởi kiện công ty quản lý quỹ đầu tư…
- Điều 102. Đại hội nhà đầu tư quỹ đầu tư chứng khoán
— Luật Chứng khoán số 54/2019/QH14 · 22 lần
1. Đại hội nhà đầu tư quỹ đầu tư chứng khoán bao gồm tất cả các nhà đầu tư, là cơ quan quyết định cao nhất của quỹ đầu tư chứng khoán. 2. Đại hội nhà đầu tư quỹ đầu tư chứng khoán có các quyền và nghĩa vụ sau đây: a) Bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Chủ tịch và thành viên Ban đại diện quỹ đầu tư chứng khoán; b) Quyết định mức thù lao và chi phí…
- Điều 103. Điều lệ quỹ đầu tư chứng khoán
— Luật Chứng khoán số 54/2019/QH14 · 27 lần
1. Điều lệ quỹ đầu tư chứng khoán do công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán dự thảo và được Đại hội nhà đầu tư quỹ đầu tư chứng khoán thông qua. 2. Điều lệ quỹ đầu tư chứng khoán có các nội dung chủ yếu sau đây: a) Tên quỹ đầu tư chứng khoán, công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán, ngân hàng giám sát; b) Ngày thành lập quỹ đầu tư chứng kh…
- Điều 104. Giải thể quỹ đầu tư chứng khoán
— Luật Chứng khoán số 54/2019/QH14 · 28 lần
1. Quỹ đầu tư chứng khoán giải thể trong các trường hợp sau đây: a) Kết thúc thời hạn hoạt động ghi trong Điều lệ quỹ đầu tư chứng khoán; b) Đại hội nhà đầu tư quyết định giải thể quỹ đầu tư chứng khoán trước khi kết thúc thời hạn hoạt động ghi trong Điều lệ quỹ đầu tư chứng khoán; c) Công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán bị thu hồi Giấy…
- Điều 105. Hợp nhất, sáp nhập quỹ đầu tư chứng khoán
— Luật Chứng khoán số 54/2019/QH14 · 3 lần
Quỹ đầu tư chứng khoán được hợp nhất, sáp nhập với một quỹ khác cùng loại hình theo quyết định của Đại hội nhà đầu tư quỹ đầu tư chứng khoán. Quỹ thành viên hình thành sau hợp nhất, sáp nhập có số thành viên không vượt quá 99 thành viên.
- Điều 106. Xác định giá trị tài sản ròng của quỹ đầu tư chứng khoán
— Luật Chứng khoán số 54/2019/QH14 · 13 lần
1. Việc xác định giá trị tài sản ròng trên một đơn vị quỹ đầu tư chứng khoán do công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán thực hiện và được ngân hàng giám sát xác nhận; việc xác nhận giá trị tài sản ròng đối với quỹ thành viên do ngân hàng giám sát hoặc ngân hàng lưu ký thực hiện. 2. Việc xác định giá trị tài sản ròng của quỹ đầu tư chứng kh…
- Điều 107. Báo cáo về quỹ đầu tư chứng khoán
— Luật Chứng khoán số 54/2019/QH14 · 4 lần
Công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán phải báo cáo Ủy ban Chứng khoán Nhà nước định kỳ và bất thường về danh mục đầu tư, hoạt động đầu tư, tình hình tài chính của quỹ đầu tư chứng khoán.
- Điều 108. Huy động vốn để thành lập quỹ đại chúng
— Luật Chứng khoán số 54/2019/QH14 · 6 lần
1. Việc huy động vốn của quỹ đại chúng được công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán thực hiện trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày Giấy chứng nhận chào bán chứng chỉ quỹ ra công chúng có hiệu lực. Quỹ đại chúng được thành lập khi đáp ứng các điều kiện sau đây: a) Có ít nhất 100 nhà đầu tư, không kể nhà đầu tư chứng khoán chuyên nghiệp mua chứ…
- Điều 109. Ban đại diện quỹ đại chúng
— Luật Chứng khoán số 54/2019/QH14 · 5 lần
1. Ban đại diện quỹ đại chúng đại diện cho quyền lợi của nhà đầu tư, do Đại hội nhà đầu tư quỹ đầu tư chứng khoán bầu. Quyền và nghĩa vụ của Ban đại diện quỹ đại chúng được quy định tại Điều lệ quỹ đầu tư chứng khoán. 2. Quyết định của Ban đại diện quỹ đại chúng được thông qua bằng biểu quyết tại cuộc họp, lấy ý kiến bằng văn bản hoặc bằn…
- Điều 110. Hạn chế đối với quỹ đại chúng
— Luật Chứng khoán số 54/2019/QH14 · 9 lần
1. Công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán không được sử dụng vốn và tài sản của quỹ đại chúng để thực hiện các hoạt động sau đây: a) Đầu tư vào chứng chỉ quỹ của chính quỹ đại chúng đó; b) Đầu tư vào chứng khoán của 01 tổ chức phát hành quá 10% tổng giá trị chứng khoán đang lưu hành của tổ chức đó, trừ trái phiếu Chính phủ; c) Đầu tư quá …
- Điều 111. Quỹ mở
— Luật Chứng khoán số 54/2019/QH14 · 7 lần
1. Công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán thay mặt quỹ mở thực hiện mua lại chứng chỉ quỹ mở từ nhà đầu tư và phát hành thêm chứng chỉ quỹ mở trong phạm vi vốn góp tối đa của quỹ theo tần suất và thời gian cụ thể được quy định trong Điều lệ quỹ đầu tư chứng khoán. 2. Công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán không phải thay mặt quỹ mở thực h…
- Điều 112. Quỹ đóng
— Luật Chứng khoán số 54/2019/QH14 · 6 lần
1. Việc tăng vốn của quỹ đóng phải được sự chấp thuận của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước và đáp ứng các điều kiện sau đây: a) Điều lệ quỹ đầu tư chứng khoán có quy định việc tăng vốn của quỹ; b) Lợi nhuận của quỹ trong năm liền trước năm đề nghị tăng vốn phải là số dương; c) Công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán không bị xử phạt vi phạm hàn…
- Điều 113. Thành lập quỹ thành viên
— Luật Chứng khoán số 54/2019/QH14 · 3 lần
… đây: a) Vốn góp tối thiểu là 50 tỷ đồng; b) Có từ 02 đến 99 thành viên góp vốn và chỉ bao gồm thành viên là nhà đầu tư chứng khoán chuyên nghiệp; c) Do 01 công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán quản lý; d) Tài sản của quỹ thành viên được lưu ký tại 01 ngân hàng lưu ký độc lập với công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán.
- Điều 114. Công ty đầu tư chứng khoán
— Luật Chứng khoán số 54/2019/QH14 · 11 lần
1. Công ty đầu tư chứng khoán là quỹ đầu tư chứng khoán được tổ chức theo loại hình công ty cổ phần để đầu tư chứng khoán. Công ty đầu tư chứng khoán có hai hình thức là công ty đầu tư chứng khoán riêng lẻ và công ty đầu tư chứng khoán đại chúng. 2. Ủy ban Chứng khoán Nhà nước cấp Giấy phép thành lập và hoạt động của công ty đầu tư chứng …
- Điều 115. Thành lập và hoạt động của công ty đầu tư chứng khoán
— Luật Chứng khoán số 54/2019/QH14 · 6 lần
1. Điều kiện cấp Giấy phép thành lập và hoạt động của công ty đầu tư chứng khoán bao gồm: a) Có vốn tối thiểu là 50 tỷ đồng; b) Tổng giám đốc (Giám đốc) và nhân viên làm việc tại bộ phận nghiệp vụ có chứng chỉ hành nghề chứng khoán trong trường hợp công ty đầu tư chứng khoán tự quản lý vốn đầu tư. 2. Công ty đầu tư chứng khoán đại chúng p…
- Điều 116. Ngân hàng giám sát
— Luật Chứng khoán số 54/2019/QH14 · 30 lần
1. Ngân hàng giám sát là ngân hàng thương mại có Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động lưu ký chứng khoán do Ủy ban Chứng khoán Nhà nước cấp, thực hiện các dịch vụ lưu ký và giám sát việc quản lý quỹ đại chúng, công ty đầu tư chứng khoán. 2. Ngân hàng giám sát thực hiện giám sát các hoạt động của công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán trong p…
- Điều 117. Hạn chế đối với ngân hàng giám sát
— Luật Chứng khoán số 54/2019/QH14 · 4 lần
… nhân viên của ngân hàng giám sát làm nhiệm vụ giám sát hoạt động và bảo quản tài sản của quỹ đại chúng, công ty đầu tư chứng khoán không được là người có liên quan hoặc có quan hệ sở hữu, vay hoặc cho vay với công ty quản lý quỹ, công ty đầu tư chứng khoán và ngược lại. 2. Ngân hàng giám sát, thành viên Hội đồng quản trị, người điều hành…
- Điều 118. Đối tượng công bố thông tin
— Luật Chứng khoán số 54/2019/QH14 · 7 lần
…ng; b) Tổ chức phát hành trái phiếu doanh nghiệp ra công chúng; c) Tổ chức niêm yết trái phiếu doanh nghiệp; d) Công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán, chi nhánh công ty chứng khoán và công ty quản lý quỹ nước ngoài tại Việt Nam; đ) Sở giao dịch chứng khoán Việt Nam và công ty con, Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng …
- Điều 119. Nguyên tắc công bố thông tin
— Luật Chứng khoán số 54/2019/QH14 · 2 lần
…ã công bố trước đó. 3. Đối tượng quy định tại Điều 118 của Luật này khi công bố thông tin phải đồng thời báo cáo Ủy ban Chứng khoán Nhà nước và tổ chức nơi chứng khoán đó niêm yết, đăng ký giao dịch về nội dung thông tin công bố. 4. Việc công bố thông tin của tổ chức phải do người đại diện theo pháp luật hoặc người được ủy quyền công bố t…
- Điều 120. Công bố thông tin của công ty đại chúng
— Luật Chứng khoán số 54/2019/QH14 · 5 lần
…ngày thực hiện chuyển đổi trái phiếu chuyển đổi thành cổ phiếu và các quyết định liên quan đến việc chào bán, phát hành chứng khoán; đ) Quyết định về việc tổ chức lại doanh nghiệp, giải thể doanh nghiệp; chiến
Theo văn bản
- Tất cả văn bản401 điều
- Luật Chứng khoán số 54/2019/QH14 Còn hiệu lực133 điều
- Nghị định số 156/2020/NĐ-CP Còn hiệu lực49 điều
- Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14 Còn hiệu lực18 điều
- Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 Còn hiệu lực13 điều
- Nghị định số 46/2023/NĐ-CP Còn hiệu lực13 điều
- Nghị định số 253/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực13 điều
- Luật Quản lý đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp số 68/2025/QH15 Còn hiệu lực8 điều
- Nghị định số 320/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực8 điều
- Thông tư số 31/2016/TT-BLĐTBXH Còn hiệu lực7 điều
- Bộ luật Hình sự số 100/2015/QH13 Còn hiệu lực6 điều
- Nghị định số 21/2021/NĐ-CP Còn hiệu lực6 điều
- Nghị định số 73/2016/NĐ-CP Còn hiệu lực6 điều
- Thông tư số 116/2020/TT-BTC Còn hiệu lực6 điều
- Nghị định số 31/2021/NĐ-CP Còn hiệu lực5 điều
- Nghị định số 254/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực5 điều
- Luật Phòng, chống rửa tiền số 14/2022/QH15 Còn hiệu lực4 điều
- Luật Thuế thu nhập cá nhân số 109/2025/QH15 Còn hiệu lực4 điều
- Luật Xử lý vi phạm hành chính số 15/2012/QH13 Còn hiệu lực4 điều
- Nghị định số 96/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực4 điều
- Luật Đầu tư số 143/2025/QH15 Còn hiệu lực3 điều
- Luật Kinh doanh bảo hiểm số 08/2022/QH15 Còn hiệu lực3 điều
- Nghị định số 88/2019/NĐ-CP Còn hiệu lực3 điều
- Nghị định số 152/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực3 điều
- Nghị định số 340/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực3 điều
- Thông tư số 77/2025/TT-BTC Còn hiệu lực3 điều
- Luật Quản lý nợ công số 20/2017/QH14 Còn hiệu lực2 điều
- Luật Quản lý, sử dụng vốn nhà nước đầu tư vào sản xuất, kinh doanh tại doanh nghiệp số 69/2014/QH13 Còn hiệu lực2 điều
- Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp số 67/2025/QH15 Còn hiệu lực2 điều
- Luật Thi hành án dân sự số 106/2025/QH15 Còn hiệu lực2 điều
- Luật Kế toán số 88/2015/QH13 Còn hiệu lực2 điều
- Luật An ninh mạng số 116/2025/QH15 Còn hiệu lực2 điều
- Luật Kiểm toán độc lập số 67/2011/QH12 Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 118/2015/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 95/2024/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 19/2023/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 330/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 189/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 181/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Thông tư số 87/2026/TT-BTC Còn hiệu lực2 điều
- Thông tư số 20/2026/TT-BTC Còn hiệu lực2 điều
- Thông tư số 27/2025/TT-NHNN Còn hiệu lực2 điều
- Thông tư số 67/2023/TT-BTC Còn hiệu lực2 điều
- Thông tư số 80/2021/TT-BTC Còn hiệu lực2 điều
- Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam số 46/2010/QH12 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Thương mại điện tử số 122/2025/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Tiếp cận thông tin số 01/2026/QH16 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Hôn nhân và gia đình số 52/2014/QH13 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Thuế giá trị gia tăng số 48/2024/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Đấu giá tài sản số 01/2016/QH14 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Công nghiệp công nghệ số số 71/2025/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư số 64/2020/QH14 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa số 04/2017/QH14 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo số 93/2025/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 08/2022/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 126/2020/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 125/2020/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 35/2020/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 51/2019/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 41/2018/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 100/2016/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 96/2015/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 96/2024/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 284/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 252/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 187/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 174/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 02/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 356/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 282/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 216/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 174/2024/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Thông tư số 32/2025/TT-BTC Còn hiệu lực1 điều
- Thông tư số 79/2023/TT-BTC Còn hiệu lực1 điều
- Thông tư số 09/2023/TT-NHNN Còn hiệu lực1 điều
- Thông tư số 50/2017/TT-BTC Còn hiệu lực1 điều
- Thông tư số 130/2016/TT-BTC Còn hiệu lực1 điều
- Thông tư số 36/2016/TT-BTC Còn hiệu lực1 điều