TuDienLuat.comTra nghĩa thuật ngữ pháp lý

Điều luật nhắc tới "Chứng khoán"

401 điều thuộc 78 văn bản · trang 4/14 · xem định nghĩa

  • Điều 19. Bản cáo bạch — Luật Chứng khoán số 54/2019/QH14 · 10 lần

    …Giám đốc), Phó Tổng giám đốc (Phó Giám đốc), Kế toán trưởng và cơ cấu cổ đông (nếu có); b) Thông tin về đợt chào bán và chứng khoán chào bán bao gồm: điều kiện chào bán, các yếu tố rủi ro, dự kiến kế hoạch lợi nhuận và cổ tức của năm gần nhất sau khi phát hành chứng khoán, phương án phát hành và phương án sử dụng số tiền thu được từ đợt c…

  • Điều 20. Báo cáo tài chính — Luật Chứng khoán số 54/2019/QH14 · 3 lần

    …ược kiểm toán bởi tổ chức kiểm toán được chấp thuận thực hiện kiểm toán cho đơn vị có lợi ích công chúng thuộc lĩnh vực chứng khoán. Ý kiến kiểm toán đối với các báo cáo tài chính là ý kiến chấp nhận toàn phần; trường hợp ý kiến kiểm toán là ý kiến ngoại trừ thì khoản ngoại trừ không ảnh hưởng đến điều kiện chào bán; tổ chức phát hành phả…

  • Điều 21. Tổ chức kiểm toán và kiểm toán viên hành nghề được chấp thuận — Luật Chứng khoán số 54/2019/QH14 · 14 lần

    1. Ủy ban Chứng khoán Nhà nước xem xét, chấp thuận và công khai danh sách tổ chức kiểm toán và danh sách kiểm toán viên hành nghề được chấp thuận để thực hiện kiểm toán cho đơn vị có lợi ích công chúng thuộc lĩnh vực chứng khoán. 2. Đơn vị có lợi ích công chúng thuộc lĩnh vực chứng khoán bao gồm công ty đại chúng, tổ chức niêm yết, tổ chứ…

  • Điều 22. Sửa đổi, bổ sung hồ sơ đăng ký chào bán chứng khoán ra công chúng — Luật Chứng khoán số 54/2019/QH14 · 10 lần

    1. Trong thời gian hồ sơ đăng ký chào bán chứng khoán ra công chúng đang được xem xét, tổ chức phát hành có nghĩa vụ sửa đổi, bổ sung hồ sơ nếu phát hiện thông tin không chính xác hoặc còn thiếu nội dung quan trọng theo quy định phải có trong hồ sơ hoặc thấy cần thiết phải giải trình về vấn đề có thể gây hiểu nhầm. 2. Trong thời gian xem …

  • Điều 24. Thông tin trước khi chào bán chứng khoán ra công chúng — Luật Chứng khoán số 54/2019/QH14 · 5 lần

    Trong thời gian Ủy ban Chứng khoán Nhà nước xem xét hồ sơ đăng ký chào bán chứng khoán ra công chúng, tổ chức phát hành, tổ chức bảo lãnh phát hành và tổ chức, cá nhân có liên quan chỉ được sử dụng trung thực và chính xác các thông tin trong Bản cáo bạch đã gửi Ủy ban Chứng khoán Nhà nước để thăm dò thị trường, trong đó phải nêu rõ các th…

  • Điều 25. Cấp Giấy chứng nhận đăng ký chào bán chứng khoán ra công chúng — Luật Chứng khoán số 54/2019/QH14 · 9 lần

    1. Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ đăng ký chào bán chứng khoán ra công chúng đầy đủ và hợp lệ, Ủy ban Chứng khoán Nhà nước cấp Giấy chứng nhận đăng ký chào bán chứng khoán ra công chúng; trường hợp từ chối, phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do. 2. Giấy chứng nhận đăng ký chào bán chứng khoán ra công chúng của Ủy ba…

  • Điều 26. Phân phối chứng khoán — Luật Chứng khoán số 54/2019/QH14 · 21 lần

    1. Việc phân phối chứng khoán chỉ được thực hiện sau khi tổ chức phát hành bảo đảm người mua chứng khoán tiếp cận Bản cáo bạch trong hồ sơ đăng ký chào bán chứng khoán ra công chúng được công bố tại các địa điểm ghi trong Bản thông báo phát hành. 2. Tổ chức phát hành, tổ chức bảo lãnh phát hành hoặc tổ chức đại lý phải phân phối chứng kho…

  • Điều 27. Đình chỉ chào bán chứng khoán ra công chúng — Luật Chứng khoán số 54/2019/QH14 · 11 lần

    1. Ủy ban Chứng khoán Nhà nước có quyền đình chỉ chào bán chứng khoán ra công chúng tối đa là 60 ngày trong các trường hợp sau đây: a) Hồ sơ đăng ký chào bán chứng khoán ra công chúng có thông tin sai lệch, bỏ sót nội dung quan trọng có thể ảnh hưởng tới quyết định đầu tư và gây thiệt hại cho nhà đầu tư; b) Việc phân phối chứng khoán khôn…

  • Điều 28. Hủy bỏ chào bán chứng khoán ra công chúng — Luật Chứng khoán số 54/2019/QH14 · 8 lần

    1. Ủy ban Chứng khoán Nhà nước quyết định hủy bỏ đợt chào bán chứng khoán ra công chúng trong các trường hợp sau đây: a) Hết thời hạn đình chỉ quy định tại khoản 1 Điều 27 của Luật này mà không khắc phục được những thiếu sót dẫn đến việc đình chỉ đợt chào bán chứng khoán ra công chúng; b) Đợt chào bán cổ phiếu lần đầu ra công chúng không …

  • Điều 29. Nghĩa vụ của tổ chức phát hành — Luật Chứng khoán số 54/2019/QH14 · 3 lần

    …iều 32 của Luật này không phải nộp hồ sơ đăng ký công ty đại chúng quy định tại khoản 1 Điều 33 của Luật này cho Ủy ban Chứng khoán Nhà nước. 2. Tổ chức phát hành đã thực hiện chào bán chứng khoán ra công chúng phải hoàn thiện hồ sơ đăng ký niêm yết hoặc đăng ký giao dịch chứng khoán trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày kết thúc đợt chào bán…

  • Điều 30. Chào bán chứng khoán riêng lẻ của tổ chức phát hành không phải là công ty đại chúng — Luật Chứng khoán số 54/2019/QH14 · 2 lần

    Chào bán chứng khoán riêng lẻ của tổ chức phát hành không phải là công ty đại chúng thực hiện theo quy định của Luật Doanh nghiệp và quy định khác của pháp luật có liên quan.

  • Điều 31. Chào bán chứng khoán riêng lẻ của công ty đại chúng, công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán — Luật Chứng khoán số 54/2019/QH14 · 21 lần

    …ên tắc xác định giá chào bán cổ phiếu; b) Đối tượng tham gia đợt chào bán chỉ bao gồm nhà đầu tư chiến lược, nhà đầu tư chứng khoán chuyên nghiệp theo quy định tại khoản 1 Điều 11 của Luật này đối với đợt chào bán cổ phiếu, trái phiếu chuyển đổi hoặc nhà đầu tư chiến lược, nhà đầu tư chứng khoán chuyên nghiệp theo quy định tại khoản 1a và…

  • Điều 31a. Đình chỉ chào bán chứng khoán riêng lẻ — Luật Chứng khoán số 54/2019/QH14 · 12 lần

    1. Ủy ban Chứng khoán Nhà nước có quyền đình chỉ đợt chào bán chứng khoán riêng lẻ đã đăng ký với Ủy ban Chứng khoán Nhà nước tối đa là 60 ngày trong các trường hợp sau đây: a) Hồ sơ đăng ký chào bán chứng khoán riêng lẻ có thông tin sai lệch, bỏ sót nội dung quan trọng có thể ảnh hưởng đến quyết định đầu tư và gây thiệt hại cho nhà đầu t…

  • Điều 31b. Hủy bỏ chào bán chứng khoán riêng lẻ — Luật Chứng khoán số 54/2019/QH14 · 9 lần

    1. Ủy ban Chứng khoán Nhà nước quyết định hủy bỏ đợt chào bán chứng khoán riêng lẻ đã đăng ký với Ủy ban Chứng khoán Nhà nước trong các trường hợp sau đây: a) Hết thời hạn đình chỉ theo quy định tại khoản 1 Điều 31a của Luật này mà tổ chức phát hành không khắc phục được thiếu sót dẫn đến việc bị đình chỉ đợt chào bán chứng khoán riêng lẻ;…

  • Điều 32. Công ty đại chúng — Luật Chứng khoán số 54/2019/QH14 · 4 lần

    …ng lớn nắm giữ; b) Công ty đã thực hiện chào bán thành công cổ phiếu lần đầu ra công chúng thông qua đăng ký với Ủy ban Chứng khoán Nhà nước theo quy định tại khoản 1 Điều 16 của Luật này. 2. Công ty cổ phần quy định tại điểm a khoản 1 Điều này phải nộp hồ sơ đăng ký công ty đại chúng quy định tại khoản 1 Điều 33 của Luật này cho Ủy ban C…

  • Điều 34. Quyền và nghĩa vụ của công ty đại chúng — Luật Chứng khoán số 54/2019/QH14 · 7 lần

    1. Sau khi Ủy ban Chứng khoán Nhà nước xác nhận hoàn tất việc đăng ký công ty đại chúng, công ty đại chúng có các quyền và nghĩa vụ sau đây: a) Công bố thông tin theo quy định của Luật này; b) Tuân thủ quy định về quản trị công ty theo quy định của Luật này; c) Thực hiện đăng ký cổ phiếu tập trung tại Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng k…

  • Điều 35. Chào mua công khai — Luật Chứng khoán số 54/2019/QH14 · 2 lần

    1. Các trường hợp sau đây phải chào mua công khai và đăng ký với Ủy ban Chứng khoán Nhà nước: a) Tổ chức, cá nhân và người có liên quan theo quy định tại các điểm a, b, c, d, e và g khoản 46 Điều 4 của Luật này dự kiến mua cổ phiếu có quyền biểu quyết, chứng chỉ quỹ đóng đang lưu hành dẫn đến trực tiếp hoặc gián tiếp sở hữu đạt từ 25% trở…

  • Điều 36. Công ty đại chúng mua lại cổ phiếu của chính mình — Luật Chứng khoán số 54/2019/QH14 · 6 lần

    …phân phối, quỹ khác thuộc vốn chủ sở hữu được sử dụng để bổ sung vốn điều lệ theo quy định của pháp luật; c) Có công ty chứng khoán được chỉ định thực hiện giao dịch, trừ trường hợp công ty chứng khoán là thành viên của Sở giao dịch chứng khoán Việt Nam mua lại cổ phiếu của chính mình; d) Đáp ứng các điều kiện theo quy định của pháp luật …

  • Điều 37. Báo cáo mua lại cổ phiếu, công bố thông tin và thực hiện việc mua lại cổ phiếu — Luật Chứng khoán số 54/2019/QH14 · 12 lần

    …uy định tại khoản 1 Điều 36 của Luật này trước khi mua lại cổ phiếu của chính mình phải gửi tài liệu báo cáo đến Ủy ban Chứng khoán Nhà nước bao gồm: a) Báo cáo về việc mua lại cổ phiếu; b) Quyết định của Đại hội đồng cổ đông thông qua việc mua lại cổ phiếu, phương án mua lại; c) Văn bản xác nhận việc chỉ định thực hiện giao dịch của công…

  • Điều 38. Hủy tư cách công ty đại chúng — Luật Chứng khoán số 54/2019/QH14 · 12 lần

    …ng bố thông tin trong 02 năm liên tục về nghị quyết Đại hội đồng cổ đông thường niên; d) Trong 01 năm kể từ ngày Ủy ban Chứng khoán Nhà nước xác nhận hoàn tất việc đăng ký công ty đại chúng hoặc kể từ ngày kết thúc đợt chào bán ra công chúng, công ty không thực hiện đăng ký cổ phiếu tại Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam h…

  • Điều 39. Hồ sơ hủy tư cách công ty đại chúng — Luật Chứng khoán số 54/2019/QH14 · 4 lần

    …húng thuộc trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 38 của Luật này phải nộp hồ sơ hủy tư cách công ty đại chúng đến Ủy ban Chứng khoán Nhà nước. Hồ sơ hủy tư cách công ty đại chúng bao gồm: 1. Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp; 2. Văn bản thông báo về việc công ty đại chúng không còn đáp ứng quy định tại điểm a khoản 1 Điều 32 của Luật nà…

  • Điều 40. Nguyên tắc quản trị công ty áp dụng đối với công ty đại chúng — Luật Chứng khoán số 54/2019/QH14

    …cổ đông; 3. Bảo đảm quyền của cổ đông, đối xử bình đẳng giữa các cổ đông; 4. Bảo đảm vai trò của nhà đầu tư, thị trường chứng khoán và các tổ chức trung gian trong việc hỗ trợ hoạt động quản trị công ty; 5. Tôn trọng và bảo đảm quyền, lợi ích hợp pháp của các bên có quyền lợi liên quan trong quản trị công ty; 6. Công bố thông tin kịp thời…

  • Điều 41. Nội dung quản trị công ty áp dụng đối với công ty đại chúng — Luật Chứng khoán số 54/2019/QH14

    1. Cổ đông công ty đại chúng có các quyền và nghĩa vụ sau đây: a) Được đối xử bình đẳng; b) Được tiếp cận đầy đủ thông tin định kỳ và thông tin bất thường do công ty công bố theo quy định của pháp luật; c) Được bảo vệ các quyền, lợi ích hợp pháp của mình; đề nghị đình chỉ, hủy bỏ nghị quyết, quyết định của Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng q…

  • Điều 42. Tổ chức thị trường giao dịch chứng khoán — Luật Chứng khoán số 54/2019/QH14 · 11 lần

    1. Sở giao dịch chứng khoán Việt Nam và công ty con được tổ chức thị trường giao dịch chứng khoán cho chứng khoán đủ điều kiện niêm yết; chứng khoán của doanh nghiệp nhà nước, công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do doanh nghiệp nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ chuyển đổi thành công ty cổ phần; chứng khoán của các doanh nghiệp khác…

  • Điều 43. Thành lập và hoạt động của Sở giao dịch chứng khoán Việt Nam và công ty con — Luật Chứng khoán số 54/2019/QH14 · 6 lần

    1. Sở giao dịch chứng khoán Việt Nam là doanh nghiệp được thành lập và hoạt động theo quy định của Luật này và Luật Doanh nghiệp, do Nhà nước nắm giữ trên 50% vốn điều lệ hoặc tổng số cổ phần có quyền biểu quyết. 2. Thủ tướng Chính phủ quyết định thành lập, giải thể, mô hình hoạt động, hình thức sở hữu, chức năng, quyền và nghĩa vụ của Sở…

  • Điều 44. Cơ cấu tổ chức quản lý của Sở giao dịch chứng khoán Việt Nam — Luật Chứng khoán số 54/2019/QH14 · 6 lần

    1. Thủ tướng Chính phủ quyết định cơ cấu tổ chức quản lý của Sở giao dịch chứng khoán Việt Nam theo quy định của Luật này, Luật Doanh nghiệp và quy định khác của pháp luật có liên quan. 2. Chủ tịch Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc (Giám đốc) Sở giao dịch chứng khoán Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Tài chính phê …

  • Điều 45. Điều lệ Sở giao dịch chứng khoán Việt Nam — Luật Chứng khoán số 54/2019/QH14 · 7 lần

    1. Điều lệ Sở giao dịch chứng khoán Việt Nam được Bộ trưởng Bộ Tài chính phê chuẩn hoặc ban hành, sửa đổi, bổ sung theo đề nghị của Hội đồng thành viên hoặc Hội đồng quản trị Sở giao dịch chứng khoán Việt Nam và ý kiến của Chủ tịch Ủy ban Chứng khoán Nhà nước. 2. Điều lệ Sở giao dịch chứng khoán Việt Nam có các nội dung chính sau đây: a) …

  • Điều 46. Quyền và nghĩa vụ của Sở giao dịch chứng khoán Việt Nam — Luật Chứng khoán số 54/2019/QH14 · 47 lần

    1. Sở giao dịch chứng khoán Việt Nam có các quyền sau đây: a) Ban hành các quy chế về niêm yết chứng khoán, giao dịch chứng khoán, công bố thông tin, thành viên của Sở giao dịch chứng khoán Việt Nam và các quy chế nghiệp vụ khác liên quan đến tổ chức và hoạt động thị trường giao dịch chứng khoán sau khi được Ủy ban Chứng khoán Nhà nước ch…

  • Điều 47. Thành viên của Sở giao dịch chứng khoán Việt Nam — Luật Chứng khoán số 54/2019/QH14 · 23 lần

    1. Thành viên của Sở giao dịch chứng khoán Việt Nam bao gồm: a) Thành viên giao dịch là công ty chứng khoán được Sở giao dịch chứng khoán Việt Nam chấp thuận trở thành thành viên giao dịch; b) Thành viên giao dịch đặc biệt là ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài và các tổ chức khác được Sở giao dịch chứng khoán Việt Nam ch…

  • Điều 48. Niêm yết, đăng ký giao dịch chứng khoán — Luật Chứng khoán số 54/2019/QH14 · 10 lần

    1. Chứng khoán đã chào bán ra công chúng, cổ phiếu của công ty đại chúng, chứng chỉ quỹ đóng, chứng chỉ quỹ hoán đổi danh mục, chứng quyền có bảo đảm, hợp đồng tương lai, hợp đồng quyền chọn do Ủy ban Chứng khoán Nhà nước chấp thuận phải được niêm yết, đăng ký giao dịch trên hệ thống giao dịch chứng khoán. 2. Công cụ nợ của Chính phủ, trá…

Theo văn bản

  • Tất cả văn bản401 điều
  • Luật Chứng khoán số 54/2019/QH14 Còn hiệu lực133 điều
  • Nghị định số 156/2020/NĐ-CP Còn hiệu lực49 điều
  • Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14 Còn hiệu lực18 điều
  • Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 Còn hiệu lực13 điều
  • Nghị định số 46/2023/NĐ-CP Còn hiệu lực13 điều
  • Nghị định số 253/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực13 điều
  • Luật Quản lý đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp số 68/2025/QH15 Còn hiệu lực8 điều
  • Nghị định số 320/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực8 điều
  • Thông tư số 31/2016/TT-BLĐTBXH Còn hiệu lực7 điều
  • Bộ luật Hình sự số 100/2015/QH13 Còn hiệu lực6 điều
  • Nghị định số 21/2021/NĐ-CP Còn hiệu lực6 điều
  • Nghị định số 73/2016/NĐ-CP Còn hiệu lực6 điều
  • Thông tư số 116/2020/TT-BTC Còn hiệu lực6 điều
  • Nghị định số 31/2021/NĐ-CP Còn hiệu lực5 điều
  • Nghị định số 254/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực5 điều
  • Luật Phòng, chống rửa tiền số 14/2022/QH15 Còn hiệu lực4 điều
  • Luật Thuế thu nhập cá nhân số 109/2025/QH15 Còn hiệu lực4 điều
  • Luật Xử lý vi phạm hành chính số 15/2012/QH13 Còn hiệu lực4 điều
  • Nghị định số 96/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực4 điều
  • Luật Đầu tư số 143/2025/QH15 Còn hiệu lực3 điều
  • Luật Kinh doanh bảo hiểm số 08/2022/QH15 Còn hiệu lực3 điều
  • Nghị định số 88/2019/NĐ-CP Còn hiệu lực3 điều
  • Nghị định số 340/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực3 điều
  • Nghị định số 152/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực3 điều
  • Thông tư số 77/2025/TT-BTC Còn hiệu lực3 điều
  • Luật Thi hành án dân sự số 106/2025/QH15 Còn hiệu lực2 điều
  • Luật Kế toán số 88/2015/QH13 Còn hiệu lực2 điều
  • Luật An ninh mạng số 116/2025/QH15 Còn hiệu lực2 điều
  • Luật Kiểm toán độc lập số 67/2011/QH12 Còn hiệu lực2 điều
  • Luật Quản lý nợ công số 20/2017/QH14 Còn hiệu lực2 điều
  • Luật Quản lý, sử dụng vốn nhà nước đầu tư vào sản xuất, kinh doanh tại doanh nghiệp số 69/2014/QH13 Còn hiệu lực2 điều
  • Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp số 67/2025/QH15 Còn hiệu lực2 điều
  • Nghị định số 118/2015/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
  • Nghị định số 189/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
  • Nghị định số 181/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
  • Nghị định số 95/2024/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
  • Nghị định số 19/2023/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
  • Nghị định số 330/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
  • Thông tư số 67/2023/TT-BTC Còn hiệu lực2 điều
  • Thông tư số 80/2021/TT-BTC Còn hiệu lực2 điều
  • Thông tư số 87/2026/TT-BTC Còn hiệu lực2 điều
  • Thông tư số 20/2026/TT-BTC Còn hiệu lực2 điều
  • Thông tư số 27/2025/TT-NHNN Còn hiệu lực2 điều
  • Luật Công nghiệp công nghệ số số 71/2025/QH15 Còn hiệu lực1 điều
  • Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư số 64/2020/QH14 Còn hiệu lực1 điều
  • Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa số 04/2017/QH14 Còn hiệu lực1 điều
  • Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo số 93/2025/QH15 Còn hiệu lực1 điều
  • Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam số 46/2010/QH12 Còn hiệu lực1 điều
  • Luật Thương mại điện tử số 122/2025/QH15 Còn hiệu lực1 điều
  • Luật Tiếp cận thông tin số 01/2026/QH16 Còn hiệu lực1 điều
  • Luật Hôn nhân và gia đình số 52/2014/QH13 Còn hiệu lực1 điều
  • Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15 Còn hiệu lực1 điều
  • Luật Thuế giá trị gia tăng số 48/2024/QH15 Còn hiệu lực1 điều
  • Luật Đấu giá tài sản số 01/2016/QH14 Còn hiệu lực1 điều
  • Nghị định số 08/2022/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
  • Nghị định số 126/2020/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
  • Nghị định số 125/2020/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
  • Nghị định số 35/2020/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
  • Nghị định số 51/2019/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
  • Nghị định số 41/2018/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
  • Nghị định số 100/2016/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
  • Nghị định số 96/2015/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
  • Nghị định số 282/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
  • Nghị định số 216/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
  • Nghị định số 174/2024/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
  • Nghị định số 96/2024/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
  • Nghị định số 284/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
  • Nghị định số 252/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
  • Nghị định số 187/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
  • Nghị định số 174/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
  • Nghị định số 02/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
  • Nghị định số 356/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
  • Thông tư số 79/2023/TT-BTC Còn hiệu lực1 điều
  • Thông tư số 09/2023/TT-NHNN Còn hiệu lực1 điều
  • Thông tư số 50/2017/TT-BTC Còn hiệu lực1 điều
  • Thông tư số 130/2016/TT-BTC Còn hiệu lực1 điều
  • Thông tư số 36/2016/TT-BTC Còn hiệu lực1 điều
  • Thông tư số 32/2025/TT-BTC Còn hiệu lực1 điều