Điều luật nhắc tới "Chứng cứ"
92 điều trong Bộ luật Tố tụng hình sự số 101/2015/QH13 · trang 3/4 · xem định nghĩa
- Điều 280. Trả hồ sơ để điều tra bổ sung
— Bộ luật Tố tụng hình sự số 101/2015/QH13
…hiên tòa ra quyết định trả hồ sơ cho Viện kiểm sát để điều tra bổ sung khi thuộc một trong các trường hợp: a) Khi thiếu chứng cứ dùng để chứng minh một trong những vấn đề quy định tại Điều 85 của Bộ luật này mà không thể bổ sung tại phiên tòa được; b) Có căn cứ cho rằng ngoài hành vi mà Viện kiểm sát đã truy tố, bị can còn thực hiện hành …
- Điều 284. Yêu cầu Viện kiểm sát bổ sung tài liệu, chứng cứ
— Bộ luật Tố tụng hình sự số 101/2015/QH13 · 6 lần
1. Khi xét thấy cần bổ sung tài liệu, chứng cứ cần thiết cho việc giải quyết vụ án mà không phải trả hồ sơ để điều tra bổ sung thì Thẩm phán chủ toạ phiên tòa yêu cầu Viện kiểm sát bổ sung. 2. Yêu cầu bổ sung tài liệu, chứng cứ phải bằng văn bản, nêu rõ tài liệu, chứng cứ cần bổ sung và gửi cho Viện kiểm sát cùng cấp trong thời hạn 02 ngà…
- Điều 297. Hoãn phiên tòa
— Bộ luật Tố tụng hình sự số 101/2015/QH13
…h tại các điều 52, 53, 288, 289, 290, 291, 292, 293, 294 và 295 của Bộ luật này; b) Cần phải xác minh, thu thập bổ sung chứng cứ, tài liệu, đồ vật mà không thể thực hiện ngay tại phiên tòa; c) Cần tiến hành giám định bổ sung, giám định lại; d) Cần định giá tài sản, định giá lại tài sản. Trường hợp hoãn phiên tòa thì vụ án phải được xét xử…
- Điều 305. Giải quyết yêu cầu về xem xét chứng cứ và hoãn phiên tòa khi có người vắng mặt
— Bộ luật Tố tụng hình sự số 101/2015/QH13
Chủ tọa phiên tòa phải hỏi Kiểm sát viên và những người tham gia tố tụng có mặt tại phiên tòa xem có ai yêu cầu triệu tập thêm người làm chứng hoặc yêu cầu đưa thêm vật chứng, tài liệu ra xem xét hay không. Nếu có người tham gia tố tụng vắng mặt hoặc tuy có mặt tại phiên tòa nhưng vì lý do sức khỏe không thể tham gia tố tụng thì chủ tọa p…
- Điều 309. Hỏi bị cáo
— Bộ luật Tố tụng hình sự số 101/2015/QH13 · 2 lần
…đồng xét xử hỏi thêm về những điểm mà bị cáo trình bày chưa đầy đủ hoặc có mâu thuẫn. Kiểm sát viên hỏi bị cáo về những chứng cứ, tài liệu, đồ vật liên quan đến việc buộc tội, gỡ tội và những tình tiết khác của vụ án. Người bào chữa hỏi bị cáo về những chứng cứ, tài liệu, đồ vật liên quan đến việc bào chữa và tình tiết khác của vụ án. Ngư…
- Điều 313. Nghe, xem nội dung được ghi âm hoặc ghi hình có âm thanh
— Bộ luật Tố tụng hình sự số 101/2015/QH13
Trường hợp cần kiểm tra chứng cứ, tài liệu, đồ vật liên quan đến vụ án hoặc khi bị cáo tố cáo bị bức cung, dùng nhục hình, Hội đồng xét xử quyết định việc cho nghe, xem nội dung được ghi âm hoặc ghi hình có âm thanh liên quan tại phiên tòa.
- Điều 321. Luận tội của Kiểm sát viên
— Bộ luật Tố tụng hình sự số 101/2015/QH13 · 3 lần
1. Luận tội của Kiểm sát viên phải căn cứ vào những chứng cứ, tài liệu, đồ vật đã được kiểm tra tại phiên tòa và ý kiến của bị cáo, người bào chữa, người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của bị hại, đương sự, người tham gia tố tụng khác tại phiên tòa. 2. Nội dung luận tội phải phân tích, đánh giá khách quan, toàn diện, đầy đủ những chứng …
- Điều 322. Tranh luận tại phiên tòa
— Bộ luật Tố tụng hình sự số 101/2015/QH13 · 4 lần
1. Bị cáo, người bào chữa, người tham gia tố tụng khác có quyền trình bày ý kiến, đưa ra chứng cứ, tài liệu và lập luận của mình để đối đáp với Kiểm sát viên về những chứng cứ xác định có tội, chứng cứ xác định vô tội; tính chất, mức độ nguy hiểm cho xã hội của hành vi phạm tội; hậu quả do hành vi phạm tội gây ra; nhân thân và vai trò của…
- Điều 326. Nghị án
— Bộ luật Tố tụng hình sự số 101/2015/QH13 · 4 lần
… có quyền trình bày ý kiến của mình bằng văn bản và được đưa vào hồ sơ vụ án. 2. Việc nghị án chỉ được căn cứ vào những chứng cứ, tài liệu đã được thẩm tra tại phiên tòa, trên cơ sở xem xét đầy đủ, toàn diện chứng cứ của vụ án, ý kiến của Kiểm sát viên, bị cáo, người bào chữa, người tham gia tố tụng khác. 3. Các vấn đề của vụ án phải được…
- Điều 332. Thủ tục kháng cáo
— Bộ luật Tố tụng hình sự số 101/2015/QH13
…g cáo; d) Chữ ký hoặc điểm chỉ của người kháng cáo. 3. Kèm theo đơn kháng cáo hoặc cùng với việc trình bày trực tiếp là chứng cứ, tài liệu, đồ vật bổ sung (nếu có) để chứng minh tính có căn cứ của kháng cáo.
- Điều 334. Thủ tục tiếp nhận và xử lý kháng cáo
— Bộ luật Tố tụng hình sự số 101/2015/QH13
…a Bộ luật này nhưng quá thời hạn kháng cáo thì Tòa án cấp sơ thẩm yêu cầu người kháng cáo trình bày lý do và xuất trình chứng cứ, tài liệu, đồ vật (nếu có) để chứng minh lý do nộp đơn kháng cáo quá hạn là chính đáng. 5. Trường hợp người làm đơn kháng cáo không có quyền kháng cáo thì trong thời hạn 03 ngày kể từ ngày nhận đơn, Tòa án trả l…
- Điều 335. Kháng cáo quá hạn
— Bộ luật Tố tụng hình sự số 101/2015/QH13 · 3 lần
…o quá hạn, Tòa án cấp sơ thẩm phải gửi đơn kháng cáo, bản tường trình của người kháng cáo về lý do kháng cáo quá hạn và chứng cứ, tài liệu, đồ vật kèm theo (nếu có) cho Tòa án cấp phúc thẩm. 3. Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được đơn kháng cáo quá hạn và chứng cứ, tài liệu, đồ vật kèm theo (nếu có), Tòa án cấp phúc thẩm thành lập …
- Điều 338. Thông báo về việc kháng cáo, gửi quyết định kháng nghị
— Bộ luật Tố tụng hình sự số 101/2015/QH13
…o. 2. Trong thời hạn 02 ngày kể từ ngày ra quyết định kháng nghị, Viện kiểm sát phải gửi quyết định kháng nghị kèm theo chứng cứ, tài liệu, đồ vật bổ sung (nếu có) cho Tòa án đã xét xử sơ thẩm, gửi quyết định kháng nghị cho bị cáo và những người liên quan đến kháng nghị. Viện kiểm sát đã kháng nghị phải gửi quyết định kháng nghị cho Viện …
- Điều 339. Hậu quả của việc kháng cáo, kháng nghị
— Bộ luật Tố tụng hình sự số 101/2015/QH13
…trừ trường hợp quy định tại Điều 363 của Bộ luật này. Tòa án cấp sơ thẩm phải gửi hồ sơ vụ án, kháng cáo, kháng nghị và chứng cứ, tài liệu, đồ vật kèm theo (nếu có) cho Tòa án cấp phúc thẩm trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày hết thời hạn kháng cáo, kháng nghị.
- Điều 340. Thụ lý vụ án
— Bộ luật Tố tụng hình sự số 101/2015/QH13
1. Ngay sau khi nhận được hồ sơ vụ án có kháng cáo, kháng nghị và chứng cứ, tài liệu, đồ vật kèm theo (nếu có), Tòa án cấp phúc thẩm phải vào sổ thụ lý. 2. Trong thời hạn 03 ngày kể từ ngày thụ lý vụ án, Chánh án Tòa án cấp phúc thẩm phân công Thẩm phán làm chủ tọa phiên tòa, phiên họp.
- Điều 341. Chuyển hồ sơ vụ án cho Viện kiểm sát
— Bộ luật Tố tụng hình sự số 101/2015/QH13 · 3 lần
… đối với Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Viện kiểm sát quân sự trung ương. 2. Trường hợp Tòa án cấp phúc thẩm nhận được chứng cứ, tài liệu, đồ vật bổ sung trước khi xét xử thì phải chuyển chứng cứ, tài liệu, đồ vật này cho Viện kiểm sát cùng cấp. Trong thời hạn 03 ngày kể từ ngày nhận được chứng cứ, tài liệu, đồ vật bổ sung thì Viện kiểm …
- Điều 352. Hoãn phiên tòa phúc thẩm
— Bộ luật Tố tụng hình sự số 101/2015/QH13
…rong những căn cứ quy định tại các điều 52, 53, 349, 350 và 351 của Bộ luật này; b) Cần phải xác minh, thu thập bổ sung chứng cứ, tài liệu, đồ vật mà không thể thực hiện được ngay tại phiên tòa. Trường hợp hoãn phiên tòa thì vụ án phải được xét xử lại từ đầu. 2. Thời hạn hoãn phiên tòa phúc thẩm được thực hiện theo quy định tại khoản 2 Đi…
- Điều 353. Bổ sung, xem xét chứng cứ, tài liệu, đồ vật
— Bộ luật Tố tụng hình sự số 101/2015/QH13 · 7 lần
1. Trước khi xét xử hoặc tại phiên tòa phúc thẩm, Viện kiểm sát có thể tự mình hoặc theo yêu cầu của Tòa án bổ sung chứng cứ mới; người đã kháng cáo và người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến kháng cáo, kháng nghị, người bào chữa, người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của bị hại, đương sự cũng có quyền bổ sung chứng cứ, tài liệu, đồ v…
- Điều 358. Hủy bản án sơ thẩm để điều tra lại hoặc xét xử lại
— Bộ luật Tố tụng hình sự số 101/2015/QH13
…iệc hủy bản án sơ thẩm. 4. Khi hủy bản án sơ thẩm để xét xử lại, Hội đồng xét xử phúc thẩm không quyết định trước những chứng cứ mà Tòa án cấp sơ thẩm cần phải chấp nhận hoặc cần phải bác bỏ, cũng như không quyết định trước về điểm, khoản, điều của Bộ luật Hình sự cần áp dụng và hình phạt đối với bị cáo. 5. Trường hợp hủy bản án
- Điều 362. Thủ tục phúc thẩm đối với quyết định sơ thẩm
— Bộ luật Tố tụng hình sự số 101/2015/QH13
…ành viên của Hội đồng xét xử phúc thẩm trình bày tóm tắt nội dung quyết định sơ thẩm, nội dung kháng cáo, kháng nghị và chứng cứ, tài liệu, đồ vật kèm theo (nếu có). Kiểm sát viên Viện kiểm sát cùng cấp phải có mặt tại phiên họp và phát biểu quan điểm của Viện kiểm sát về việc giải quyết kháng cáo, kháng nghị trước khi Hội đồng xét xử phú…
- Điều 374. Thủ tục thông báo bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật cần xét lại theo thủ tục giám đốc thẩm
— Bộ luật Tố tụng hình sự số 101/2015/QH13
…ăn bản hoặc trình bày trực tiếp với người có thẩm quyền kháng nghị hoặc với Tòa án, Viện kiểm sát nơi gần nhất kèm theo chứng cứ, tài liệu, đồ vật (nếu có). 2. Văn bản thông báo có các nội dung chính: a) Ngày, tháng, năm; b) Tên, địa chỉ của cơ quan, tổ chức, cá nhân thông báo; c) Bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật bị …
- Điều 375. Thủ tục tiếp nhận thông báo bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật cần xét lại theo thủ tục giám đốc thẩm
— Bộ luật Tố tụng hình sự số 101/2015/QH13 · 2 lần
…uyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật thì Tòa án, Viện kiểm sát phải lập biên bản; nếu người thông báo cung cấp chứng cứ, tài liệu, đồ vật thì Tòa án, Viện kiểm sát phải lập biên bản thu giữ. Biên bản được lập theo quy định tại Điều 133 của Bộ luật này. 3. Tòa án, Viện kiểm sát đã nhận thông báo, lập biên bản phải gửi ngay thông b…
- Điều 393. Sửa bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật
— Bộ luật Tố tụng hình sự số 101/2015/QH13
Hội đồng giám đốc thẩm sửa bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật khi có đủ các điều kiện: 1. Các tài liệu, chứng cứ trong hồ sơ vụ án đã rõ ràng, đầy đủ; 2. Việc sửa bản án, quyết định không làm thay đổi bản chất của vụ án, không làm xấu đi tình trạng của người bị kết án, không gây bất lợi cho bị hại, đương sự.
- Điều 398. Căn cứ để kháng nghị theo thủ tục tái thẩm
— Bộ luật Tố tụng hình sự số 101/2015/QH13
…an của vụ án; 3. Vật chứng, biên bản về hoạt động điều tra, truy tố, xét xử, biên bản hoạt động tố tụng khác hoặc những chứng cứ, tài liệu, đồ vật khác trong vụ án bị giả mạo hoặc không đúng sự thật; 4. Những tình tiết khác làm cho bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật không đúng sự thật khách quan của vụ án.
- Điều 407. Thủ tục mở phiên họp xem xét kiến nghị, đề nghị
— Bộ luật Tố tụng hình sự số 101/2015/QH13 · 2 lần
…hân dân tối cao trình bày về các vấn đề sau: a) Nội dung kiến nghị, đề nghị; b) Căn cứ kiến nghị, đề nghị; c) Phân tích chứng cứ cũ và chứng cứ mới bổ sung (nếu có) để làm rõ việc vi phạm pháp luật nghiêm trọng trong quyết định của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao hoặc những tình tiết quan trọng mới có thể làm thay đổi cơ bản nộ…
- Điều 409. Thẩm định hồ sơ vụ án; xác minh, thu thập chứng cứ, tài liệu, đồ vật
— Bộ luật Tố tụng hình sự số 101/2015/QH13 · 3 lần
…ịnh của mình thì Chánh án Tòa án nhân dân tối cao tổ chức việc thẩm định hồ sơ vụ án và tổ chức việc xác minh, thu thập chứng cứ, tài liệu, đồ vật trong trường hợp cần thiết. 2. Việc thẩm định hồ sơ vụ án, xác minh, thu thập chứng cứ, tài liệu, đồ vật phải làm rõ có hay không có vi phạm pháp luật nghiêm trọng hoặc có hay không có tình tiế…
- Điều 435. Quyền và nghĩa vụ của người đại diện theo pháp luật của pháp nhân
— Bộ luật Tố tụng hình sự số 101/2015/QH13
… ra lời khai chống lại pháp nhân mà mình đại diện hoặc buộc phải thừa nhận pháp nhân mà mình đại diện có tội; e) Đưa ra chứng cứ, tài liệu, đồ vật, yêu cầu; g) Đề nghị thay đổi người có thẩm quyền tiến hành tố tụng, người giám định, người định giá tài sản, người phiên dịch, người dịch thuật theo quy định của Bộ luật này; h) Tự bào chữa, n…
- Điều 456. Điều kiện áp dụng thủ tục rút gọn
— Bộ luật Tố tụng hình sự số 101/2015/QH13
… các điều kiện: a) Người thực hiện hành vi phạm tội bị bắt quả tang hoặc người đó tự thú; b) Sự việc phạm tội đơn giản, chứng cứ rõ ràng; c) Tội phạm đã thực hiện là tội phạm ít nghiêm trọng; d) Người phạm tội có nơi cư trú, lý lịch rõ ràng. 2. Thủ tục rút gọn được áp dụng trong xét xử phúc thẩm khi có một trong các điều kiện: a) Vụ án đã…
- Điều 466. Xử lý người có hành vi cản trở hoạt động tố tụng của cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng
— Bộ luật Tố tụng hình sự số 101/2015/QH13
…iữ hành chính, buộc khắc phục hậu quả hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của luật: 1. Làm giả, hủy hoại chứng cứ gây trở ngại cho việc giải quyết vụ việc, vụ án; 2. Khai báo gian dối hoặc cung cấp tài liệu sai sự thật; 3. Từ chối khai báo hoặc từ chối cung cấp tài liệu, đồ vật; 4. Người giám định, người định giá tài sản kế…
- Điều 486. Các biện pháp bảo vệ
— Bộ luật Tố tụng hình sự số 101/2015/QH13
…nh mạng, sức khỏe, tài sản, danh dự, nhân phẩm của người được bảo vệ bị xâm hại hoặc bị đe dọa xâm hại do việc cung cấp chứng cứ, tài liệu, thông tin liên quan đến tội phạm thì cơ quan, người có thẩm quyền tiến hành tố tụng quyết định áp dụng những biện pháp sau đây để bảo vệ họ: a) Bố trí lực lượng, tiến hành các biện pháp nghiệp vụ, sử …
Theo văn bản
- Tất cả văn bản749 điều
- Bộ luật Tố tụng dân sự số 92/2015/QH13 Còn hiệu lực103 điều
- Bộ luật Tố tụng hình sự số 101/2015/QH13 Còn hiệu lực92 điều
- Luật Tố tụng hành chính số 93/2015/QH13 Còn hiệu lực84 điều
- Nghị định số 86/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực23 điều
- Nghị định số 65/2023/NĐ-CP Còn hiệu lực19 điều
- Thông tư số 10/2026/TT-BKHCN Còn hiệu lực18 điều
- Nghị định số 10/2018/NĐ-CP Còn hiệu lực16 điều
- Nghị định số 17/2023/NĐ-CP Còn hiệu lực15 điều
- Luật Cạnh tranh số 23/2018/QH14 Còn hiệu lực14 điều
- Thông tư liên tịch số 07/2026/TTLT-VKSNDTC-TANDTC Còn hiệu lực13 điều
- Thông tư liên tịch số 02/2016/TTLT-VKSNDTC-TANDTC Còn hiệu lực13 điều
- Luật Phá sản số 51/2014/QH13 Còn hiệu lực12 điều
- Thông tư liên tịch số 03/2016/TTLT-VKSNDTC-TANDTC Còn hiệu lực12 điều
- Thông tư liên tịch số 08/2026/TTLT-VKSNDTC-TANDTC Còn hiệu lực11 điều
- Luật Sở hữu trí tuệ số 50/2005/QH11 Còn hiệu lực10 điều
- Luật Tố cáo số 25/2018/QH14 Còn hiệu lực10 điều
- Luật Phục hồi, phá sản số 142/2025/QH15 Còn hiệu lực10 điều
- Luật Khiếu nại số 02/2011/QH13 Còn hiệu lực9 điều
- Luật Trọng tài thương mại số 54/2010/QH12 Còn hiệu lực9 điều
- Luật Tòa án chuyên biệt tại Trung tâm tài chính quốc tế số 150/2025/QH15 Còn hiệu lực9 điều
- Thông tư số 23/2023/TT-BKHCN Còn hiệu lực9 điều
- Luật Tương trợ tư pháp số 08/2007/QH12 Còn hiệu lực8 điều
- Luật Tổ chức cơ quan điều tra hình sự số 99/2015/QH13 Còn hiệu lực7 điều
- Luật Trách nhiệm bồi thường của Nhà nước số 10/2017/QH14 Còn hiệu lực7 điều
- Luật Tương trợ tư pháp về hình sự số 103/2025/QH15 Còn hiệu lực7 điều
- Nghị định số 35/2020/NĐ-CP Còn hiệu lực7 điều
- Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án số 58/2020/QH14 Còn hiệu lực6 điều
- Luật Tổ chức Tòa án nhân dân số 34/2024/QH15 Còn hiệu lực6 điều
- Nghị định số 08/2022/NĐ-CP Còn hiệu lực6 điều
- Nghị định số 82/2020/NĐ-CP Còn hiệu lực6 điều
- Thông tư liên tịch số 04/2026/TTLT-BCA-BQP-VKSNDTC-TANDTC Còn hiệu lực6 điều
- Thông tư liên tịch số 01/2026/TTLT-BCA-VKSNDTC-TANDTC Còn hiệu lực6 điều
- Thông tư liên tịch số 02/2018/TTLT-VKSTC-TATC-BCA-BQP-BTC-BNNPTNT Còn hiệu lực6 điều
- Luật Tương trợ tư pháp dân sự số 102/2025/QH15 Còn hiệu lực5 điều
- Nghị định số 68/2018/NĐ-CP Còn hiệu lực5 điều
- Bộ luật Hàng hải Việt Nam số 95/2015/QH13 Còn hiệu lực4 điều
- Luật Hộ tịch số 60/2014/QH13 Còn hiệu lực4 điều
- Luật Thi hành án dân sự số 106/2025/QH15 Còn hiệu lực4 điều
- Luật Tổ chức Viện kiểm sát nhân dân số 63/2014/QH13 Còn hiệu lực4 điều
- Nghị định số 343/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực4 điều
- Nghị định số 109/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực4 điều
- Thông tư liên tịch số 12/2025/TTLT-VKSNDTC-TANDTC-BCA-BQP Còn hiệu lực4 điều
- Thông tư số 04/2020/TT-BTP Còn hiệu lực4 điều
- Bộ luật Lao động số 45/2019/QH14 Còn hiệu lực3 điều
- Luật Lao động số 10/2012/QH12 Còn hiệu lực3 điều
- Luật Thanh tra số 84/2025/QH15 Còn hiệu lực3 điều
- Nghị định số 102/2024/NĐ-CP Còn hiệu lực3 điều
- Nghị định số 174/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực3 điều
- Nghị định số 15/2020/NĐ-CP Còn hiệu lực3 điều
- Nghị định số 158/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực3 điều
- Thông tư số 15/2015/TT-BTP Còn hiệu lực3 điều
- Luật Bảo vệ môi trường số 72/2020/QH14 Còn hiệu lực2 điều
- Luật Xử lý vi phạm hành chính số 15/2012/QH13 Còn hiệu lực2 điều
- Luật Thủy sản số 18/2017/QH14 Còn hiệu lực2 điều
- Luật Tiếp công dân số 42/2013/QH13 Còn hiệu lực2 điều
- Luật Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng số 19/2023/QH15 Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 39/2016/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 123/2024/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 79/2023/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 330/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 43/2023/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 292/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 252/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 246/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 207/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 167/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 41/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 355/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 31/2019/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 341/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 162/2018/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 216/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 69/2018/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Thông tư liên tịch số 12/2026/TTLT-VKSNDTC-TANDTC-BCA-BQP-BTP-BNG Còn hiệu lực2 điều
- Thông tư liên tịch số 11/2025/TTLT-VKSNDTC-TANDTC-BCA-BQP-BTP-BTC-BCT-BXD-BNN&MT-KTNN-TTCP Còn hiệu lực2 điều
- Thông tư liên tịch số 01/2016/TTLT-TANDTC-VKSNDTC-BTP Còn hiệu lực2 điều
- Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Đo lường số 04/2011/QH13 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Giám định tư pháp số 105/2025/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Nhà ở số 27/2023/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Giao thông đường thủy nội địa số 23/2004/QH11 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Hàng không dân dụng Việt Nam số 130/2025/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Hòa giải ở cơ sở số 35/2013/QH13 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Hôn nhân và gia đình số 52/2014/QH13 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Kiểm toán nhà nước số 81/2015/QH13 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Phòng, chống khủng bố số 28/2013/QH13 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Phòng, chống tham nhũng số 36/2018/QH14 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Tần số vô tuyến điện số 42/2009/QH12 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Thương mại điện tử số 122/2025/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Công chứng số 46/2024/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Tiết kiệm, chống lãng phí số 110/2025/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Hải quan số 54/2014/QH13 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Giao dịch điện tử số 20/2023/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Trợ giúp pháp lý số 11/2017/QH14 Còn hiệu lực1 điều
- Luật An ninh mạng số 116/2025/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Tư pháp người chưa thành niên số 59/2024/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Viễn thông số 24/2023/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam số 49/2019/QH14 Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 144/2017/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 56/2017/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 95/2015/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 118/2024/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 38/2024/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 333/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 53/2022/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 248/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 145/2020/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 254/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 133/2020/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 124/2020/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 98/2020/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 93/2020/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 154/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 170/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 100/2019/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 59/2019/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 42/2019/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 163/2024/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Thông tư số 91/2026/TT-BTC Còn hiệu lực1 điều
- Thông tư số 49/2026/TT-BCA Còn hiệu lực1 điều