Chứng chỉ quản lý năng lượng
Định nghĩa theo văn bản pháp luật
Chứng chỉ quản lý năng lượng là chứng chỉ do Bộ Công Thương cấp cho người tham gia và đạt kết quả trong khóa đào tạo cho người quản lý năng lượng.
Theo khoản 14 Điều 3
Luật Sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả số 50/2010/QH12
Còn hiệu lực
Nội dung theo văn bản hợp nhất số 38/VBHN-VPQH ngày 13/03/2026
Được nhắc tới trong văn bản
"Chứng chỉ quản lý năng lượng" xuất hiện trong 2 điều thuộc 2 văn bản trong kho (không tính điều định nghĩa).
- Luật Sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả số 50/2010/QH121 điều
- Nghị định số 30/2026/NĐ-CP1 điều
- Điều 35. Điều kiện, nhiệm vụ của người quản lý năng lượng tại cơ sở sử dụng năng lượng trọng điểm — Luật Sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả số 50/2010/QH12
…cơ sở sử dụng năng lượng trọng điểm trong sản xuất nông nghiệp, giao thông vận tải; b) Có chứng chỉ quản lý năng lượng do cơ quan có thẩm quyền cấp. 2. Người quản lý năng lượng có trách nhiệm giúp người đứng đầu cơ sở sử dụng năng lượng trọng điểm thực hiện cá…
- Điều 28. Điều khoản chuyển tiếp — Nghị định số 30/2026/NĐ-CP
Chứng chỉ quản lý năng lượng được cấp trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành có giá trị đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2030.
Định nghĩa trích nguyên văn từ văn bản đăng Công báo (congbao.chinhphu.vn), không biên tập lại. Tình trạng hiệu lực cập nhật theo kho văn bản của Từ Điển Luật; trước khi dùng cho việc cụ thể, đối chiếu văn bản gốc.
Thuật ngữ cùng điều luật
- Nhiên liệu
- Sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả
- Kiểm toán năng lượng
- Nhãn năng lượng
- Dán nhãn năng lượng
- Hiệu suất năng lượng
- Mức hiệu suất năng lượng tối thiểu
- Tổ chức dịch vụ năng lượng
Tra tiếp thuật ngữ theo vần
Muốn đọc giải nghĩa dễ hiểu, ví dụ và chỗ hay hiểu sai? Xem các mục biên soạn chuyên sâu của Từ Điển Luật.