Điều luật nhắc tới "Chủ tịch Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia"
48 điều thuộc 7 văn bản · trang 1/2 · xem định nghĩa
- Điều 2. Bản án, quyết định được thi hành
— Luật Thi hành án dân sự số 106/2025/QH15 · 2 lần
…a Bộ luật Tố tụng dân sự; c) Quyết định áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời. 2. Quyết định xử lý vụ việc cạnh tranh của Chủ tịch Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia, Hội đồng xử lý vụ việc hạn chế cạnh tranh, quyết định giải quyết khiếu nại quyết định xử lý vụ việc cạnh tranh của Chủ tịch Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia, Hội đồng giải quyết khiếu nại q…
- Điều 32. Thẩm quyền thi hành án
— Luật Thi hành án dân sự số 106/2025/QH15 · 2 lần
…ấp tạm thời của Hội đồng trọng tài nơi cơ quan thi hành án dân sự có trụ sở; i) Quyết định xử lý vụ việc cạnh tranh của Chủ tịch Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia, Hội đồng xử lý vụ việc hạn chế
- Điều 47. Tạm đình chỉ thi hành án
— Luật Thi hành án dân sự số 106/2025/QH15 · 2 lần
1. Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự ra quyết định tạm đình chỉ thi hành án trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày có một trong các căn cứ sau đây: a) Trường hợp thi hành nghĩa vụ về tài sản mà nhận được thông báo của Tòa án về việc đã thụ lý đơn yêu cầu áp dụng thủ tục phục hồi hoặc áp dụng thủ tục phá sản đối với người phải thi …
- Điều 48. Thành viên Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia
— Luật Cạnh tranh số 23/2018/QH14
…tục tố tụng cạnh tranh quy định tại Luật này. 2. Số lượng thành viên Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia tối đa là 15 người, gồm Chủ tịch Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia và các thành viên khác. Thành viên Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia là công chức của Bộ Công Thương, các Bộ, ngành có liên quan, các chuyên gia và nhà khoa học. 3. Thành viên Ủy ban Cạnh tra…
- Điều 50. Cơ quan điều tra vụ việc cạnh tranh
— Luật Cạnh tranh số 23/2018/QH14
…háp nghiệp vụ điều tra trong quá trình điều tra phù hợp với quy định của pháp luật; đ) Nhiệm vụ khác theo phân công của Chủ tịch Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia.
- Điều 51. Thủ trưởng Cơ quan điều tra vụ việc cạnh tranh
— Luật Cạnh tranh số 23/2018/QH14
1. Thủ trưởng Cơ quan điều tra vụ việc cạnh tranh do Chủ tịch Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia bổ nhiệm, miễn nhiệm. 2. Thủ trưởng Cơ quan điều tra vụ việc cạnh tranh chịu trách nhiệm tổ chức hoạt động của Cơ quan điều tra vụ việc cạnh tranh để thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại Điều 50 của Luật này.
- Điều 52. Điều tra viên vụ việc cạnh tranh
— Luật Cạnh tranh số 23/2018/QH14
1. Điều tra viên vụ việc cạnh tranh do Chủ tịch Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia bổ nhiệm, miễn nhiệm. 2. Điều tra viên vụ việc cạnh tranh thực hiện nhiệm vụ điều tra vụ việc cạnh tranh theo phân công của Thủ trưởng Cơ quan điều tra vụ việc cạnh tranh.
- Điều 58. Cơ quan tiến hành tố tụng cạnh tranh, người tiến hành tố tụng cạnh tranh
— Luật Cạnh tranh số 23/2018/QH14
…ịnh xử lý vụ việc cạnh tranh; d) Cơ quan điều tra vụ việc cạnh tranh; 2. Người tiến hành tố tụng cạnh tranh bao gồm: a) Chủ tịch Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia; b) Chủ tịch Hội đồng xử lý vụ việc hạn chế cạnh tranh; c) Thành viên Hội đồng xử lý vụ việc hạn chế cạnh tranh; d) Thành viên Hội đồng giải quyết khiếu nại quyết định xử lý vụ việc cạ…
- Điều 59. Nhiệm vụ, quyền hạn của Chủ tịch Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia khi tiến hành tố tụng cạnh tranh
— Luật Cạnh tranh số 23/2018/QH14
1. Quyết định thành lập Hội đồng xử lý vụ việc hạn chế cạnh tranh để giải quyết vụ việc hạn chế cạnh tranh và chỉ định thư ký phiên điều trần trong số công chức của Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia. 2. Quyết định thay đổi thành viên Hội đồng xử lý vụ việc hạn chế cạnh tranh, thư ký phiên điều trần. 3. Thành lập Hội đồng giải quyết khiếu nại quy…
- Điều 60. Hội đồng xử lý vụ việc hạn chế cạnh tranh
— Luật Cạnh tranh số 23/2018/QH14 · 2 lần
1. Hội đồng xử lý vụ việc hạn chế cạnh tranh do Chủ tịch Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia quyết định thành lập để xử lý vụ việc hạn chế cạnh tranh cụ thể. Hội đồng chấm dứt hoạt động và tự giải thể khi hoàn thành nhiệm vụ. Hội đồng xử lý vụ việc hạn chế cạnh tranh hoạt động độc lập và chỉ tuân theo pháp luật. 2. Số lượng thành viên Hội đồng xử …
- Điều 61. Nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng xử lý vụ việc hạn chế cạnh tranh, Chủ tịch và các thành viên của Hội đồng
— Luật Cạnh tranh số 23/2018/QH14
…) Quyết định đình chỉ giải quyết vụ việc hạn chế cạnh tranh; g) Quyết định xử lý vụ việc hạn chế cạnh tranh; h) Đề nghị Chủ tịch Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định tại khoản 2 và khoản 5 Điều 59 của Luật này; i) Nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của Luật này. 2. Chủ tịch Hội đồng xử lý vụ việc hạn …
- Điều 62. Nhiệm vụ, quyền hạn của Thủ trưởng Cơ quan điều tra vụ việc cạnh tranh khi tiến hành tố tụng cạnh tranh
— Luật Cạnh tranh số 23/2018/QH14 · 4 lần
… vụ việc cạnh tranh có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây: a) Quyết định điều tra vụ việc cạnh tranh trên cơ sở chấp thuận của Chủ tịch Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia; b) Quyết định phân công điều tra viên vụ việc cạnh tranh; c) Yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân cung cấp tài liệu, thông tin, đồ vật và giải trình liên quan đến nội dung vụ việc theo đ…
- Điều 63. Nhiệm vụ, quyền hạn của điều tra viên vụ việc cạnh tranh khi tiến hành tố tụng cạnh tranh
— Luật Cạnh tranh số 23/2018/QH14
…định, người phiên dịch trong quá trình điều tra. 8. Báo cáo để Thủ trưởng Cơ quan điều tra vụ việc cạnh tranh kiến nghị Chủ tịch Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia yêu cầu cơ quan có thẩm quyền áp dụng biện pháp ngăn chặn và bảo đảm xử lý vi phạm hành chính trong quá trình điều tra. 9. Nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của Luật này.
- Điều 65. Thay đổi người tiến hành tố tụng cạnh tranh
— Luật Cạnh tranh số 23/2018/QH14 · 2 lần
… lợi, nghĩa vụ liên quan đến vụ việc cạnh tranh; c) Có căn cứ rõ ràng cho rằng họ không khách quan khi làm nhiệm vụ. 2. Chủ tịch Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia tự mình quyết định hoặc theo đề nghị của Hội đồng xử lý vụ việc hạn chế cạnh tranh quyết định thay đổi thành viên Hội đồng xử lý vụ việc hạn chế cạnh tranh, thư ký phiên điều trần. 3. …
- Điều 67. Quyền và nghĩa vụ của bên khiếu nại, bên bị khiếu nại, bên bị điều tra
— Luật Cạnh tranh số 23/2018/QH14
…a theo quy định tại Điều 78 của Luật này có các quyền sau đây: a) Các quyền quy định tại khoản 3 Điều này; b) Kiến nghị Chủ tịch Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia yêu cầu cơ quan có thẩm quyền áp dụng biện pháp ngăn chặn và bảo đảm xử lý vi phạm hành chính trong điều tra, xử lý vụ việc cạnh tranh. 2. Bên bị khiếu nại là tổ chức, cá nhân bị khiếu…
- Điều 82. Áp dụng biện pháp ngăn chặn và bảo đảm xử lý vi phạm hành chính trong điều tra, xử lý vụ việc cạnh tranh
— Luật Cạnh tranh số 23/2018/QH14
1. Trong quá trình điều tra, xử lý vụ việc cạnh tranh, Chủ tịch Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, yêu cầu các cơ quan có thẩm quyền áp dụng biện pháp ngăn chặn và bảo đảm xử lý vi phạm hành chính sau đây theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính: a) Tạm giữ tang vật, phương tiện vi phạm,…
- Điều 85. Chuyển hồ sơ trong trường hợp phát hiện hành vi có dấu hiệu của tội phạm
— Luật Cạnh tranh số 23/2018/QH14
…i phạm, điều tra viên vụ việc cạnh tranh phải báo cáo Thủ trưởng Cơ quan điều tra vụ việc cạnh tranh xem xét, kiến nghị Chủ tịch Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia chuyển một phần hoặc toàn bộ hồ sơ liên quan đến dấu hiệu của tội phạm đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền xử lý theo quy định của pháp luật. 2. Trường hợp xác định không có căn cứ hoặc…
- Điều 87. Khôi phục điều tra
— Luật Cạnh tranh số 23/2018/QH14
1. Thủ trưởng Cơ quan điều tra vụ việc cạnh tranh tự mình hoặc theo yêu cầu của Chủ tịch Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia hoặc theo đề nghị của các bên liên quan khôi phục điều tra trong các trường hợp sau đây: a) Bên bị điều tra không thực hiện, thực hiện không đúng, không đầy đủ cam kết theo quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 86 của Luật nà…
- Điều 88. Báo cáo điều tra
— Luật Cạnh tranh số 23/2018/QH14
…a vụ việc cạnh tranh ra kết luận điều tra và chuyển hồ sơ vụ việc cạnh tranh, báo cáo điều tra và kết luận điều tra đến Chủ tịch Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia để tổ chức xử lý theo quy định của Luật này.
- Điều 89. Xử lý vụ việc vi phạm quy định về tập trung kinh tế
— Luật Cạnh tranh số 23/2018/QH14
1. Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ vụ việc, báo cáo điều tra và kết luận điều tra, Chủ tịch Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia phải ra một trong các quyết định sau đây: a) Xử lý vụ việc vi phạm quy định về tập trung kinh tế; b) Yêu cầu Cơ quan điều tra vụ việc cạnh tranh điều tra bổ sung trong trường hợp nhận thấy các chứng cứ t…
- Điều 90. Xử lý vụ việc cạnh tranh không lành mạnh
— Luật Cạnh tranh số 23/2018/QH14
1. Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ vụ việc, báo cáo điều tra và kết luận điều tra, Chủ tịch Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia phải ra một trong các quyết định sau đây: a) Xử lý vụ việc cạnh tranh không lành mạnh; b) Yêu cầu Cơ quan điều tra vụ việc cạnh tranh điều tra bổ sung trong trường hợp nhận thấy các chứng cứ thu thập chư…
- Điều 91. Xử lý vụ việc hạn chế cạnh tranh
— Luật Cạnh tranh số 23/2018/QH14
1. Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ vụ việc, báo cáo điều tra và kết luận điều tra, Chủ tịch Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia phải ra quyết định thành lập Hội đồng xử lý vụ việc hạn chế cạnh tranh để xử lý vụ việc hạn chế cạnh tranh. 2. Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày được thành lập, Hội đồng xử lý vụ việc hạn chế cạnh tranh …
- Điều 92. Đình chỉ giải quyết vụ việc cạnh tranh
— Luật Cạnh tranh số 23/2018/QH14
1. Chủ tịch Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia xem xét việc quyết định đình chỉ giải quyết vụ việc vi phạm quy định về tập trung kinh tế và vụ việc cạnh tranh không lành mạnh trong các trường hợp sau đây: a) Bên khiếu nại rút đơn khiếu nại và bên bị điều tra cam kết chấm dứt hành vi bị điều tra, cam kết thực hiện biện pháp khắc phục hậu quả; b) T…
- Điều 96. Khiếu nại quyết định xử lý vụ việc cạnh tranh
— Luật Cạnh tranh số 23/2018/QH14
…á nhân không nhất trí với một phần hoặc toàn bộ nội dung quyết định xử lý vụ việc cạnh tranh thì có quyền khiếu nại đến Chủ tịch Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia.
- Điều 98. Thụ lý đơn khiếu nại quyết định xử lý vụ việc cạnh tranh
— Luật Cạnh tranh số 23/2018/QH14
Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được khiếu nại, Chủ tịch Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia có trách nhiệm thụ lý giải quyết, thông báo bằng văn bản cho bên khiếu nại và các bên liên quan đến nội dung đơn khiếu nại; trường hợp không thụ lý giải quyết thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
- Điều 99. Hậu quả của việc khiếu nại quyết định xử lý vụ việc cạnh tranh
— Luật Cạnh tranh số 23/2018/QH14 · 2 lần
…y việc thi hành một phần hoặc toàn bộ quyết định xử lý vụ việc cạnh tranh bị khiếu nại sẽ gây hậu quả khó khắc phục thì Chủ tịch Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia ra quyết định tạm đình chỉ việc thi hành một phần hoặc toàn bộ quyết định đó. Quyết định tạm đình chỉ của Chủ tịch Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia hết hiệu lực kể từ ngày quyết định giải qu…
- Điều 100. Giải quyết khiếu nại quyết định xử lý vụ việc cạnh tranh
— Luật Cạnh tranh số 23/2018/QH14 · 3 lần
…i vụ việc hạn chế cạnh tranh được quy định như sau: a) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày thụ lý đơn khiếu nại, Chủ tịch Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia quyết định thành lập Hội đồng giải quyết khiếu nại quyết định xử lý vụ việc cạnh tranh bao gồm Chủ tịch Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia và tất cả các thành viên khác của Ủy ban Cạnh tranh Q…
- Điều 101. Quyết định giải quyết khiếu nại quyết định xử lý vụ việc cạnh tranh
— Luật Cạnh tranh số 23/2018/QH14
…tranh không thể biết được. 4. Trường hợp quyết định xử lý vụ việc cạnh tranh bị hủy theo quy định tại khoản 3 Điều này, Chủ tịch Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia giao lại hồ sơ cho Cơ quan điều tra vụ việc cạnh tranh hoặc thành lập Hội đồng xử lý vụ việc hạn chế cạnh tranh theo quy định của Luật này. Thành viên Hội đồng xử lý vụ việc hạn chế cạ…
- Điều 105. Nội dung không công bố
— Luật Cạnh tranh số 23/2018/QH14
Chủ tịch Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia quyết định không công bố nội dung liên quan tới bí mật nhà nước, bí mật kinh doanh của doanh nghiệp trong các quyết định quy định tại khoản 1 Điều 104 của Luật này.
- Điều 112. Chính sách khoan hồng
— Luật Cạnh tranh số 23/2018/QH14
… chế cạnh tranh bị cấm quy định tại Điều 12 của Luật này được miễn hoặc giảm mức xử phạt theo chính sách khoan hồng. 2. Chủ tịch Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia quyết định việc miễn hoặc giảm mức xử phạt theo chính sách khoan hồng. 3. Việc miễn hoặc giảm mức xử phạt quy định tại khoản 1 Điều này được thực hiện trên cơ sở đáp ứng đủ các điều ki…
Theo văn bản
- Tất cả văn bản48 điều
- Luật Cạnh tranh số 23/2018/QH14 Còn hiệu lực29 điều
- Nghị định số 75/2019/NĐ-CP Còn hiệu lực8 điều
- Nghị định số 35/2020/NĐ-CP Còn hiệu lực5 điều
- Luật Thi hành án dân sự số 106/2025/QH15 Còn hiệu lực3 điều
- Luật Xử lý vi phạm hành chính số 15/2012/QH13 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam số 47/2014/QH13 Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 189/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều