Điều luật nhắc tới "Chủ sở hữu quyền tác giả"
25 điều trong Luật Sở hữu trí tuệ số 50/2005/QH11 · xem định nghĩa
- Điều 4. Giải thích từ ngữ
— Luật Sở hữu trí tuệ số 50/2005/QH11 · 3 lần
Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. Quyền sở hữu trí tuệ là quyền của tổ chức, cá nhân đối với các đối tượng quyền tác giả và quyền liên quan đến quyền tác giả, quyền sở hữu công nghiệp và quyền đối với giống cây trồng. 2. Quyền tác giả là quyền của tổ chức, cá nhân đối với tác phẩm do mình sáng tạo ra hoặc sở hữu. 3…
- Điều 13. Tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả có tác phẩm được bảo hộ quyền tác giả
— Luật Sở hữu trí tuệ số 50/2005/QH11 · 3 lần
1. Tổ chức, cá nhân có tác phẩm được bảo hộ quyền tác giả gồm người trực tiếp sáng tạo ra tác phẩm và chủ sở hữu quyền tác giả quy định tại các điều từ Điều 37 đến Điều 42 của Luật này. 2. Tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả quy định tại khoản 1 Điều này gồm tổ chức, cá nhân Việt Nam; tổ chức, cá nhân nước ngoài có tác phẩm được công bố lần…
- Điều 20. Quyền tài sản
— Luật Sở hữu trí tuệ số 50/2005/QH11 · 5 lần
…ình máy tính đó không phải là đối tượng chính của việc cho thuê. 2. Các quyền quy định tại khoản 1 Điều này do tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả độc quyền thực hiện hoặc cho phép tổ chức, cá nhân khác thực hiện theo quy định của Luật này. Tổ chức, cá nhân khi khai thác, sử dụng một, một số hoặc toàn bộ các quyền quy định tại khoản 1 Điều …
- Điều 21. Quyền tác giả đối với tác phẩm điện ảnh, tác phẩm sân khấu
— Luật Sở hữu trí tuệ số 50/2005/QH11 · 2 lần
…n, sửa đổi tác phẩm; đ) Trường hợp kịch bản, tác phẩm âm nhạc trong tác phẩm điện ảnh được sử dụng độc lập thì tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả của kịch bản, tác phẩm âm nhạc được hưởng quyền tác giả một cách độc lập đối với kịch bản, tác phẩm âm nhạc đó, trừ trường hợp có thỏa thuận khác bằng văn bản. 2. Quyền tác giả đối với tác phẩm s…
- Điều 22. Quyền tác giả đối với chương trình máy tính, sưu tập dữ liệu
— Luật Sở hữu trí tuệ số 50/2005/QH11
…thể. Chương trình máy tính được bảo hộ như tác phẩm văn học, dù được thể hiện dưới dạng mã nguồn hay mã máy. Tác giả và chủ sở hữu quyền tác giả đối với chương trình máy tính có quyền thỏa thuận bằng văn bản với nhau về việc sửa chữa, nâng cấp chương trình máy tính. Tổ chức, cá nhân có quyền sử dụng hợp pháp bản sao chương trình máy tính …
- Điều 25. Các trường hợp ngoại lệ không xâm phạm quyền tác giả
— Luật Sở hữu trí tuệ số 50/2005/QH11
1. Các trường hợp sử dụng tác phẩm đã công bố không phải xin phép, không phải trả tiền bản quyền nhưng phải thông tin về tên tác giả và nguồn gốc, xuất xứ của tác phẩm bao gồm: a) Tự sao chép một bản để nghiên cứu khoa học, học tập của cá nhân và không nhằm mục đích thương mại. Quy định này không áp dụng trong trường hợp sao chép bằng thi…
- Điều 25a. Các trường hợp ngoại lệ không xâm phạm quyền tác giả dành cho người khuyết tật
— Luật Sở hữu trí tuệ số 50/2005/QH11 · 3 lần
…heo quy định tại điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên mà không cần sự cho phép của chủ sở hữu quyền tác giả. 4. Tổ chức đáp ứng điều kiện theo quy định của Chính phủ có quyền phân phối hoặc truyền đạt bản sao dưới định dạng dễ tiếp cận của tác phẩm tới người khuyết tật ở nước ngoài theo quy định tại đi…
- Điều 26. Giới hạn quyền tác giả
— Luật Sở hữu trí tuệ số 50/2005/QH11 · 8 lần
… tác giả và nguồn gốc, xuất xứ của tác phẩm bao gồm: a) Tổ chức phát sóng sử dụng tác phẩm đã công bố, tác phẩm đã được chủ sở hữu quyền tác giả cho phép định hình trên bản ghi âm, ghi hình công bố nhằm mục đích thương mại để phát sóng, tái phát sóng, truyền đạt đến công chúng có tài trợ, quảng cáo hoặc thu tiền dưới bất kỳ hình thức nào …
- Điều 28. Hành vi xâm phạm quyền tác giả
— Luật Sở hữu trí tuệ số 50/2005/QH11 · 3 lần
… định tại các điều 25, 25a và 26 của Luật này. 4. Cố ý hủy bỏ hoặc làm vô hiệu biện pháp công nghệ hữu hiệu do tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả thực hiện để bảo vệ quyền tác giả đối với tác phẩm của mình nhằm thực hiện hành vi quy định tại Điều này và Điều 35 của Luật này. 5. Sản xuất, phân phối, nhập khẩu, chào bán, bán, quảng bá, quảng…
- Điều 37. Chủ sở hữu quyền tác giả là tác giả
— Luật Sở hữu trí tuệ số 50/2005/QH11
Tác giả sử dụng thời gian, tài chính, cơ sở vật chất - kỹ thuật của mình để sáng tạo ra tác phẩm có các quyền nhân thân quy định tại Điều 19 và các quyền tài sản quy định tại Điều 20 của Luật này.
- Điều 38. Chủ sở hữu quyền tác giả là các đồng tác giả
— Luật Sở hữu trí tuệ số 50/2005/QH11
1. Các đồng tác giả sử dụng thời gian, tài chính, cơ sở vật chất - kỹ thuật của mình để cùng sáng tạo ra tác phẩm có chung các quyền quy định tại Điều 19 và Điều 20 của Luật này đối với tác phẩm đó. 2. Các đồng tác giả sáng tạo ra tác phẩm quy định tại khoản 1 Điều này, nếu có phần riêng biệt có thể tách ra sử dụng độc lập mà không làm ph…
- Điều 39. Chủ sở hữu quyền tác giả là tổ chức, cá nhân giao nhiệm vụ cho tác giả hoặc giao kết hợp đồng với tác giả
— Luật Sở hữu trí tuệ số 50/2005/QH11
1. Tổ chức giao nhiệm vụ sáng tạo tác phẩm cho tác giả là người thuộc tổ chức mình là chủ sở hữu các quyền quy định tại Điều 20 và khoản 3 Điều 19 của Luật này, trừ trường hợp có thoả thuận khác. 2. Tổ chức, cá nhân giao kết hợp đồng với tác giả sáng tạo ra tác phẩm là chủ sở hữu các quyền quy định tại Điều 20 và khoản 3 Điều 19 của Luật …
- Điều 40. Chủ sở hữu quyền tác giả là người thừa kế
— Luật Sở hữu trí tuệ số 50/2005/QH11
Tổ chức, cá nhân được thừa kế quyền tác giả theo quy định của pháp luật về thừa kế là chủ sở hữu các quyền quy định tại Điều 20 và khoản 3 Điều 19 của Luật này.
- Điều 41. Chủ sở hữu quyền tác giả là người được chuyển giao quyền
— Luật Sở hữu trí tuệ số 50/2005/QH11 · 3 lần
…ột số hoặc toàn bộ quyền quy định tại khoản 3 Điều 19 và khoản 1 Điều 20 của Luật này theo thỏa thuận trong hợp đồng là chủ sở hữu quyền tác giả. 2. Tổ chức, cá nhân đang quản lý hoặc nhận chuyển nhượng quyền đối với tác phẩm khuyết danh được hưởng quyền của chủ sở hữu cho đến khi danh tính của tác giả, đồng tác giả được xác định. Khi dan…
- Điều 42. Chủ sở hữu quyền tác giả, chủ sở hữu quyền liên quan là
— Luật Sở hữu trí tuệ số 50/2005/QH11 · 10 lần
Nhà nước 1. Nhà nước là đại diện chủ sở hữu quyền tác giả, chủ sở hữu quyền liên quan trong các trường hợp sau đây: a) Tác phẩm, cuộc biểu diễn, bản ghi âm, ghi hình, chương trình phát sóng được sáng tạo bằng ngân sách nhà nước theo phương thức đặt hàng, giao nhiệm vụ, đấu thầu; b) Tác phẩm, cuộc biểu diễn, bản ghi âm, ghi hình, chương tr…
- Điều 44a. Nguyên tắc xác định và phân chia tiền bản quyền
— Luật Sở hữu trí tuệ số 50/2005/QH11 · 2 lần
1. Các đồng chủ sở hữu quyền tác giả, đồng chủ sở hữu quyền liên quan thỏa thuận về tỷ lệ phân chia tiền bản quyền theo phần tham gia sáng tạo đối với toàn bộ tác phẩm, cuộc biểu diễn, bản ghi âm, ghi hình, chương trình phát sóng, phần vốn góp và phù hợp với hình thức khai thác, sử dụng. 2. Tỷ lệ phân chia tiền bản quyền khi bản ghi âm, g…
- Điều 45. Quy định chung về chuyển nhượng quyền tác giả, quyền liên quan
— Luật Sở hữu trí tuệ số 50/2005/QH11 · 2 lần
1. Chuyển nhượng quyền tác giả, quyền liên quan là việc chủ sở hữu quyền tác giả, chủ sở hữu quyền liên quan chuyển giao quyền sở hữu đối với các quyền quy định tại khoản 3 Điều 19, Điều 20, khoản 3 Điều 29, Điều 30 và Điều 31 của Luật này cho tổ chức, cá nhân khác theo hợp đồng hoặc theo quy định của pháp luật có liên quan. 2. Tác giả kh…
- Điều 47. Quy định chung về chuyển quyền sử dụng quyền tác giả, quyền liên quan
— Luật Sở hữu trí tuệ số 50/2005/QH11 · 3 lần
1. Chuyển quyền sử dụng quyền tác giả, quyền liên quan là việc chủ sở hữu quyền tác giả, chủ sở hữu quyền liên quan cho phép tổ chức, cá nhân khác sử dụng có thời hạn một, một số hoặc toàn bộ các quyền quy định tại khoản 1 và khoản 3 Điều 19, khoản 1 Điều 20, khoản 3 Điều 29, khoản 1 Điều 30 và khoản 1 Điều 31 của Luật này. 2. Tác giả khô…
- Điều 49. Đăng ký quyền tác giả, đăng ký quyền liên quan
— Luật Sở hữu trí tuệ số 50/2005/QH11 · 3 lần
1. Đăng ký quyền tác giả, đăng ký quyền liên quan là việc tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả, chủ sở hữu quyền liên quan nộp hồ sơ cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền để ghi nhận các thông tin về tác giả, tác phẩm, chủ sở hữu quyền tác giả, chủ sở hữu quyền liên quan. 2. Việc nộp hồ sơ để được cấp Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả, Giấy…
- Điều 50. Hồ sơ đăng ký quyền tác giả, đăng ký quyền liên quan
— Luật Sở hữu trí tuệ số 50/2005/QH11 · 2 lần
1. Tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả, chủ sở hữu quyền liên quan có thể tự mình hoặc ủy quyền cho đại diện hợp pháp nộp hồ sơ đăng ký quyền tác giả, đăng ký quyền liên quan cho cơ quan quản lý nhà nước về quyền tác giả, quyền liên quan theo quy định của Chính phủ. 2. Hồ sơ đăng ký quyền tác giả, đăng ký quyền liên quan bao gồm: a) Tờ khai…
- Điều 54. Đăng bạ và công bố đăng ký quyền tác giả, quyền liên quan
— Luật Sở hữu trí tuệ số 50/2005/QH11
…liên quan. 2. Thông tin về tên tác giả; tên tác phẩm, cuộc biểu diễn, bản ghi âm, ghi hình, chương trình phát sóng; tên chủ sở hữu quyền tác giả, chủ sở hữu quyền liên quan được công bố trên Niên giám đăng ký về quyền tác giả, quyền liên quan.
- Điều 55. Cấp lại, cấp đổi, hủy bỏ hiệu lực Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả, Giấy chứng nhận đăng ký quyền liên quan
— Luật Sở hữu trí tuệ số 50/2005/QH11 · 3 lần
…cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả, Giấy chứng nhận đăng ký quyền liên quan. 1a. Trường hợp đề nghị thay đổi chủ sở hữu quyền tác giả, chủ sở hữu quyền liên quan; tên tác phẩm, thông tin của tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả; tên đối tượng quyền liên quan, thông tin của chủ sở hữu quyền liên quan thì cơ quan nhà nước có thẩm qu…
- Điều 56. Tổ chức quản lý tập thể quyền tác giả, quyền liên quan
— Luật Sở hữu trí tuệ số 50/2005/QH11 · 15 lần
…c giả, quyền liên quan là tổ chức tự nguyện, tự bảo đảm kinh phí hoạt động, không vì mục đích lợi nhuận do các tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả, chủ sở hữu quyền liên quan thỏa thuận thành lập, hoạt động theo quy định của pháp luật để thực hiện ủy thác quyền tác giả, quyền liên quan, chịu sự quản lý nhà nước của Bộ Văn hóa, Thể thao và D…
- Điều 57. Tổ chức dịch vụ đại diện quyền tác giả, quyền liên quan
— Luật Sở hữu trí tuệ số 50/2005/QH11 · 3 lần
…t. 2. Tổ chức dịch vụ đại diện quyền tác giả, quyền liên quan thực hiện các hoạt động sau đây theo yêu cầu của tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả, chủ sở hữu quyền liên quan: a) Tư vấn những vấn đề có liên quan đến quy định của pháp luật về quyền tác giả, quyền liên quan; b) Đại diện cho tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả, chủ sở hữu quyền …
- Điều 213. Hàng hóa giả mạo về sở hữu trí tuệ
— Luật Sở hữu trí tuệ số 50/2005/QH11
…p luật của nước xuất xứ của chỉ dẫn địa lý đó. 4. Hàng hóa sao chép lậu là bản sao được sản xuất mà không được phép của chủ sở hữu quyền tác giả hoặc chủ sở hữu quyền liên quan.
Theo văn bản
- Tất cả văn bản115 điều
- Nghị định số 17/2023/NĐ-CP Còn hiệu lực42 điều
- Luật Sở hữu trí tuệ số 50/2005/QH11 Còn hiệu lực25 điều
- Nghị định số 22/2018/NĐ-CP Còn hiệu lực20 điều
- Nghị định số 341/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực17 điều
- Luật Xuất bản số 19/2012/QH13 Còn hiệu lực6 điều
- Nghị định số 119/2020/NĐ-CP Còn hiệu lực3 điều
- Luật Công nghiệp quốc phòng, an ninh và động viên công nghiệp số 38/2024/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Thông tư số 01/2020/TT-BTTTT Còn hiệu lực1 điều