Điều luật nhắc tới "Cho thuê số thuê bao viễn thông"
8 điều thuộc 3 văn bản · xem định nghĩa
- Điều 49. Vi phạm các quy định về chuyển nhượng, thuê và cho thuê kho số viễn thông
— Nghị định số 174/2026/NĐ-CP · 13 lần
…ến 70.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau: a) Không thông báo bằng văn bản kèm theo bản gốc hợp đồng thuê và cho thuê số thuê bao viễn thông hoặc thông báo không đúng thời hạn quy định cho cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền việc thuê và cho thuê số thuê bao viễn thông, hợp đồng mua bán lưu lượng, dịch vụ viễn thông có nội d…
- Điều 30. Quy định về thuê và cho thuê số thuê bao viễn thông
— Nghị định số 115/2025/NĐ-CP · 6 lần
…ấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông cung cấp cùng loại hình dịch vụ viễn thông thuê lại để kinh doanh. Chỉ được thuê, cho thuê số thuê bao viễn thông gắn với việc bán lại dịch vụ viễn thông. 2. Thời hạn thuê, cho thuê số thuê bao viễn thông không được vượt quá thời hạn tương ứng các giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông của doanh nghi…
- Điều 31. Hợp đồng thuê và cho thuê số thuê bao viễn thông
— Nghị định số 115/2025/NĐ-CP · 3 lần
1. Hợp đồng thuê và cho thuê số thuê bao viễn thông phải được lập thành văn bản. Trường hợp không lập thành hợp đồng riêng thì nội dung thuê và cho thuê số thuê bao viễn thông phải được đưa vào Hợp đồng mua bán lưu lượng, dịch vụ viễn thông. 2. Hợp đồng nêu tại khoản 1 Điều này phải có tối thiểu các nội dung sau đây: a) Thông tin về giấy …
- Điều 32. Thông báo việc thuê và cho thuê số thuê bao viễn thông
— Nghị định số 115/2025/NĐ-CP · 5 lần
1. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày ký hợp đồng thuê và cho thuê số thuê bao viễn thông hoặc hợp đồng mua bán lưu lượng, dịch vụ viễn thông có nội dung thuê và cho thuê số thuê bao viễn thông, doanh nghiệp viễn thông cho thuê số thuê bao viễn thông có trách nhiệm thông báo cho Bộ Khoa học và Công nghệ (Cục Viễn thông) bằng văn b…
- Điều 33. Thông báo chấm dứt việc thuê và cho thuê số thuê bao viễn thông
— Nghị định số 115/2025/NĐ-CP · 3 lần
…thời hạn 10 ngày sau khi chấm dứt thực hiện các hợp đồng nêu tại khoản 1 Điều 31 Nghị định này, doanh nghiệp viễn thông cho thuê số thuê bao viễn thông có trách nhiệm thông báo bằng văn bản cho Bộ Khoa học và Công nghệ (Cục Viễn thông) về việc chấm dứt việc thuê và cho thuê số thuê bao viễn thông theo Mẫu số 16 tại Phụ lục ban hành kèm th…
- Điều 34. Trách nhiệm của doanh nghiệp trong việc thuê và cho thuê số thuê bao viễn thông
— Nghị định số 115/2025/NĐ-CP · 3 lần
1. Trách nhiệm của doanh nghiệp cho thuê số thuê bao viễn thông. a) Quản lý số thuê bao viễn thông được phân bổ đảm bảo đáp ứng việc cho doanh nghiệp viễn thông khác thuê số thuê bao viễn thông để kinh doanh dịch vụ viễn thông; b) Đảm bảo phương án kỹ thuật trong việc khai thác, sử dụng số thuê bao đã cho thuê; c) Định kỳ hàng quý báo cáo…
- Điều 56. Trách nhiệm của Bộ Khoa học và Công nghệ
— Nghị định số 115/2025/NĐ-CP
… thông dùng riêng phục vụ cơ quan Đảng, Nhà nước, quốc phòng, an ninh. 5. Yêu cầu ngừng việc thực hiện hợp đồng thuê và cho thuê số thuê bao viễn thông nếu phát hiện hợp đồng vi phạm quy hoạch, quy định quản lý và sử dụng kho số viễn thông. 6. Tổ chức việc thu, quản lý, sử dụng phí và lệ phí kho số viễn thông, tài nguyên Internet theo quy…
- Điều 48. Vi phạm các quy định về chuyển nhượng, thuê và cho thuê kho số viễn thông
— Nghị định số 15/2020/NĐ-CP · 10 lần
…ến 70.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau: a) Không thông báo bằng văn bản kèm theo bản gốc hợp đồng thuê và cho thuê số thuê bao viễn thông hoặc thông báo không đúng thời hạn quy định cho cơ quan quản lý chuyên ngành về viễn thông việc thuê và cho thuê số thuê bao viễn thông, hợp đồng mua bán dịch vụ viễn thông; b) Thông báo k…