Điều luật nhắc tới "Chất vấn"
8 điều trong Luật Hoạt động giám sát của Quốc hội và Hội đồng nhân dân số 121/2025/QH15 · xem định nghĩa
- Điều 7. Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân chịu sự giám sát
— Luật Hoạt động giám sát của Quốc hội và Hội đồng nhân dân số 121/2025/QH15 · 2 lần
…o cáo, giải trình, trả lời thì ủy quyền cho cấp phó của mình nếu được sự đồng ý của chủ thể giám sát; đối với hoạt động chất vấn, người bị chất vấn không được ủy quyền cho người khác trả lời thay, trừ trường hợp luật khác có quy định khác. 4. Áp dụng các biện pháp cần thiết để kịp thời chấm dứt hành vi vi phạm pháp luật, khôi phục lợi ích…
- Điều 10. Công khai, minh bạch trong hoạt động giám sát
— Luật Hoạt động giám sát của Quốc hội và Hội đồng nhân dân số 121/2025/QH15
…ết, kết luận, kiến nghị giám sát và báo cáo kết quả thực hiện nghị quyết, kết luận, kiến nghị giám sát, văn bản trả lời chất vấn, văn bản giải quyết, trả lời kiến nghị của cử tri và các văn bản khác theo quy định của pháp luật phải được đăng tải trên cổng thông tin điện tử, trang thông tin điện tử của Quốc hội, Hội đồng nhân dân hoặc phươ…
- Điều 14. Hoạt động giám sát tối cao của Quốc hội
— Luật Hoạt động giám sát của Quốc hội và Hội đồng nhân dân số 121/2025/QH15 · 2 lần
…u trái với Hiến pháp, luật, nghị quyết của Quốc hội theo đề nghị của Ủy ban Thường vụ Quốc hội; c) Xem xét việc trả lời chất vấn của người bị chất vấn quy định tại điểm a khoản 1 Điều 25 của Luật này; d) Tổ chức Đoàn giám sát để tiến hành giám sát chuyên đề và xem xét báo cáo kết quả giám sát của Đoàn giám sát; đ) Xem xét báo cáo kết quả …
- Điều 17. Hoạt động giám sát của Ủy ban Thường vụ Quốc hội
— Luật Hoạt động giám sát của Quốc hội và Hội đồng nhân dân số 121/2025/QH15 · 2 lần
…hức chính trị - xã hội, kiến nghị của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội, đại biểu Quốc hội; c) Xem xét việc trả lời chất vấn của người bị chất vấn quy định điểm a khoản 1 Điều 25 của Luật này trong thời gian giữa hai kỳ họp Quốc hội; d) Tổ chức Đoàn giám sát để tiến hành giám sát chuyên đề và xem xét báo cáo kết quả giám sát của Đoàn …
- Điều 25. Thẩm quyền và hoạt động giám sát của đại biểu Quốc hội
— Luật Hoạt động giám sát của Quốc hội và Hội đồng nhân dân số 121/2025/QH15
1. Đại biểu Quốc hội có thẩm quyền và thực hiện các hoạt động giám sát sau đây: a) Chất vấn Chủ tịch nước, Chủ tịch Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng, thành viên khác của Chính phủ, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Tổng Kiểm toán nhà nước; b) Giám sát văn bản quy phạm pháp luật; c) Giám …
- Điều 28. Hoạt động giám sát của Hội đồng nhân dân
— Luật Hoạt động giám sát của Quốc hội và Hội đồng nhân dân số 121/2025/QH15 · 4 lần
…ị quyết của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh theo đề nghị của Thường trực Hội đồng nhân dân cấp tỉnh; c) Xem xét việc trả lời chất vấn của người bị chất vấn quy định tại điểm a khoản 1 Điều 36 của Luật này; d) Tổ chức Đoàn giám sát để tiến hành giám sát chuyên đề và xem xét báo cáo kết quả giám sát của Đoàn giám sát; đ) Xem xét báo cáo kết quả …
- Điều 31. Hoạt động giám sát của Thường trực Hội đồng nhân dân
— Luật Hoạt động giám sát của Quốc hội và Hội đồng nhân dân số 121/2025/QH15 · 4 lần
1. Thường trực Hội đồng nhân dân thực hiện các hoạt động giám sát sau đây: a) Tổ chức Đoàn giám sát để tiến hành giám sát chuyên đề và xem xét báo cáo kết quả giám sát của Đoàn giám sát; b) Xem xét báo cáo kết quả giám sát của Ban của Hội đồng nhân dân về chuyên đề được Thường trực Hội đồng nhân dân giao; xem xét báo cáo kết quả giám sát …
- Điều 36. Thẩm quyền và hoạt động giám sát của đại biểu Hội đồng nhân dân
— Luật Hoạt động giám sát của Quốc hội và Hội đồng nhân dân số 121/2025/QH15 · 2 lần
1. Đại biểu Hội đồng nhân dân cấp tỉnh có thẩm quyền và thực hiện các hoạt động giám sát sau đây: a) Chất vấn Chủ tịch Ủy ban nhân dân, thành viên khác của Ủy ban nhân dân, người đứng đầu cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân, Chánh án Tòa án nhân dân, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh; b) Giám sát văn bản quy phạm pháp luật quy định tạ…
Theo văn bản
- Tất cả văn bản25 điều
- Luật Hoạt động giám sát của Quốc hội và Hội đồng nhân dân số 121/2025/QH15 Còn hiệu lực8 điều
- Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15 Còn hiệu lực3 điều
- Luật Tổ chức Viện kiểm sát nhân dân số 63/2014/QH13 Còn hiệu lực3 điều
- Luật Tổ chức Quốc hội số 57/2014/QH13 Còn hiệu lực2 điều
- Luật Tổ chức Tòa án nhân dân số 34/2024/QH15 Còn hiệu lực2 điều
- Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15 Còn hiệu lực2 điều
- Luật Kiểm toán nhà nước số 81/2015/QH13 Còn hiệu lực2 điều
- Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Công đoàn số 50/2024/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Quản lý, sử dụng vốn nhà nước đầu tư vào sản xuất, kinh doanh tại doanh nghiệp số 69/2014/QH13 Còn hiệu lực1 điều