Chất vấn
Định nghĩa theo văn bản pháp luật
Chất vấn là việc đại biểu Quốc hội, đại biểu Hội đồng nhân dân nêu vấn đề thuộc trách nhiệm của người bị chất vấn và yêu cầu người bị chất vấn trả lời về trách nhiệm của mình đối với vấn đề được nêu.
Theo khoản 7 Điều 2 Luật Hoạt động giám sát của Quốc hội và Hội đồng nhân dân số 121/2025/QH15 Còn hiệu lực
Được nhắc tới trong văn bản
"Chất vấn" xuất hiện trong 25 điều thuộc 10 văn bản trong kho (không tính điều định nghĩa).
- Luật Hoạt động giám sát của Quốc hội và Hội đồng nhân dân số 121/2025/QH158 điều
- Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH153 điều
- Luật Tổ chức Viện kiểm sát nhân dân số 63/2014/QH133 điều
- Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH152 điều
- Luật Kiểm toán nhà nước số 81/2015/QH132 điều
- Luật Tổ chức Quốc hội số 57/2014/QH132 điều
- Luật Tổ chức Tòa án nhân dân số 34/2024/QH152 điều
- Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH141 điều
- Điều 7. Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân chịu sự giám sát — Luật Hoạt động giám sát của Quốc hội và Hội đồng nhân dân số 121/2025/QH15
… ủy quyền cho cấp phó của mình nếu được sự đồng ý của chủ thể giám sát; đối với hoạt động chất vấn, người bị chất vấn không được ủy quyền cho người khác trả lời thay, trừ trường hợp luật khác có quy định khác. 4. Áp dụng các biện pháp cần thiết để kịp thời chấ…
- Điều 10. Công khai, minh bạch trong hoạt động giám sát — Luật Hoạt động giám sát của Quốc hội và Hội đồng nhân dân số 121/2025/QH15
…át và báo cáo kết quả thực hiện nghị quyết, kết luận, kiến nghị giám sát, văn bản trả lời chất vấn, văn bản giải quyết, trả lời kiến nghị của cử tri và các văn bản khác theo quy định của pháp luật phải được đăng tải trên cổng thông tin điện tử, trang thông tin…
- Điều 14. Hoạt động giám sát tối cao của Quốc hội — Luật Hoạt động giám sát của Quốc hội và Hội đồng nhân dân số 121/2025/QH15
…hị quyết của Quốc hội theo đề nghị của Ủy ban Thường vụ Quốc hội; c) Xem xét việc trả lời chất vấn của người bị chất vấn quy định tại điểm a khoản 1 Điều 25 của Luật này; d) Tổ chức Đoàn giám sát để tiến hành giám sát chuyên đề và xem xét báo cáo kết quả giám …
- Điều 17. Hoạt động giám sát của Ủy ban Thường vụ Quốc hội — Luật Hoạt động giám sát của Quốc hội và Hội đồng nhân dân số 121/2025/QH15
…ghị của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội, đại biểu Quốc hội; c) Xem xét việc trả lời chất vấn của người bị chất vấn quy định điểm a khoản 1 Điều 25 của Luật này trong thời gian giữa hai kỳ họp Quốc hội; d) Tổ chức Đoàn giám sát để tiến hành giám sát chuyê…
- Điều 25. Thẩm quyền và hoạt động giám sát của đại biểu Quốc hội — Luật Hoạt động giám sát của Quốc hội và Hội đồng nhân dân số 121/2025/QH15
1. Đại biểu Quốc hội có thẩm quyền và thực hiện các hoạt động giám sát sau đây: a) Chất vấn Chủ tịch nước, Chủ tịch Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng, thành viên khác của Chính phủ, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tố…
Định nghĩa trích nguyên văn từ văn bản đăng Công báo (congbao.chinhphu.vn), không biên tập lại. Tình trạng hiệu lực cập nhật theo kho văn bản của Từ Điển Luật; trước khi dùng cho việc cụ thể, đối chiếu văn bản gốc.
Thuật ngữ cùng điều luật
- Giám sát của Quốc hội, Hội đồng nhân dân
- Giám sát tối cao
- Giám sát chuyên đề
- Giám sát văn bản quy phạm pháp luật
- Giải trình
Tra tiếp thuật ngữ theo vần
Muốn đọc giải nghĩa dễ hiểu, ví dụ và chỗ hay hiểu sai? Xem các mục biên soạn chuyên sâu của Từ Điển Luật.