Điều luật nhắc tới "Cá nhân cư trú"
15 điều trong Luật Thuế thu nhập cá nhân số 109/2025/QH15 · xem định nghĩa
- Điều 2. Người nộp thuế
— Luật Thuế thu nhập cá nhân số 109/2025/QH15 · 2 lần
1. Người nộp thuế thu nhập cá nhân là cá nhân cư trú có thu nhập chịu thuế quy định tại Điều 3 của Luật này phát sinh trong và ngoài lãnh thổ Việt Nam và cá nhân không cư trú có thu nhập chịu thuế quy định tại Điều 3 của Luật này phát sinh trong lãnh thổ Việt Nam. 2. Cá nhân cư trú là người đáp ứng một trong các điều kiện sau đây: a) Có m…
- Điều 6. Quản lý thuế đối với thuế thu nhập cá nhân
— Luật Thuế thu nhập cá nhân số 109/2025/QH15 · 2 lần
… này, Chính phủ quy định về kỳ tính thuế theo năm đối với thu nhập từ kinh doanh, thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú; kỳ tính thuế theo từng lần phát sinh đối với các khoản thu nhập khác của cá nhân cư trú và cá nhân không cư trú; thời điểm xác định thu nhập tính thuế; quyết toán thuế; hoàn thuế đối với trường hợp cá nhâ…
- Điều 7. Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ kinh doanh
— Luật Thuế thu nhập cá nhân số 109/2025/QH15 · 2 lần
1. Cá nhân cư trú có hoạt động sản xuất, kinh doanh có doanh thu năm từ mức quy định của Chính phủ trở xuống không phải nộp thuế thu nhập cá nhân. Căn cứ các chỉ số kinh tế vĩ mô, khả năng cân đối ngân sách, Chính phủ quy định mức doanh thu năm phù hợp với bối cảnh kinh tế - xã hội trong từng thời kỳ. 2. Thuế thu nhập cá nhân đối với thu …
- Điều 8. Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công
— Luật Thuế thu nhập cá nhân số 109/2025/QH15
1. Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú được xác định bằng thu nhập tính thuế quy định tại khoản 2 Điều này, không phân biệt nơi trả thu nhập, nhân (x) với thuế suất tại Biểu thuế lũy tiến từng phần quy định tại Điều 9 của Luật này. 2. Thu nhập tính thuế đối với thu nhập từ tiền lương, tiền cô…
- Điều 10. Giảm trừ gia cảnh
— Luật Thuế thu nhập cá nhân số 109/2025/QH15
…iền được trừ vào thu nhập chịu thuế trước khi tính thuế đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công của người nộp thuế là cá nhân cư trú. Giảm trừ gia cảnh gồm: a) Mức giảm trừ đối với người nộp thuế là 15,5 triệu đồng/tháng (186 triệu đồng/năm); b) Mức giảm trừ đối với mỗi người phụ thuộc là 6,2 triệu đồng/tháng. 2. Căn cứ biến động của gi…
- Điều 11. Giảm trừ đối với các khoản đóng góp từ thiện, nhân đạo và các khoản giảm trừ khác
— Luật Thuế thu nhập cá nhân số 109/2025/QH15
Cá nhân cư trú được giảm trừ vào thu nhập chịu thuế trước khi tính thuế đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công các khoản sau đây: 1. Khoản đóng góp từ thiện, nhân đạo, bao gồm: a) Khoản đóng góp vào tổ chức, cơ sở chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn, người khuyết tật, người già không nơi nương tựa; b) Khoản đóng …
- Điều 12. Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ đầu tư vốn
— Luật Thuế thu nhập cá nhân số 109/2025/QH15
1. Thuế đối với thu nhập từ đầu tư vốn của cá nhân cư trú được xác định bằng thu nhập tính thuế nhân (x) với thuế suất 5%. 2. Thu nhập tính thuế từ đầu tư vốn là tổng số các khoản thu nhập chịu thuế từ đầu tư vốn quy định tại khoản 3 Điều 3 của Luật này mà người nộp thuế nhận được theo từng lần phát sinh. 3. Thời điểm xác định thu nhập tí…
- Điều 13. Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ chuyển nhượng vốn
— Luật Thuế thu nhập cá nhân số 109/2025/QH15
1. Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ chuyển nhượng vốn của cá nhân cư trú được xác định bằng thu nhập tính thuế nhân (x) với thuế suất 20% theo từng lần chuyển nhượng. Trong đó, thu nhập tính thuế từ chuyển nhượng vốn được xác định bằng giá chuyển nhượng trừ (-) đi giá mua và các khoản chi phí hợp lý liên quan đến việc tạo ra thu …
- Điều 14. Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản
— Luật Thuế thu nhập cá nhân số 109/2025/QH15
1. Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản của cá nhân cư trú được xác định bằng giá chuyển nhượng nhân (x) với thuế suất 2%. 2. Thời điểm xác định thu nhập tính thuế từ chuyển nhượng bất động sản là thời điểm hợp đồng chuyển nhượng có hiệu lực theo quy định của pháp luật hoặc thời điểm đăng ký quyền sử dụng, …
- Điều 15. Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ trúng thưởng
— Luật Thuế thu nhập cá nhân số 109/2025/QH15
1. Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ trúng thưởng của cá nhân cư trú được xác định bằng thu nhập tính thuế nhân (x) với thuế suất 10%. 2. Thu nhập tính thuế từ trúng thưởng là phần giá trị giải thưởng vượt trên 20 triệu đồng mà người nộp thuế nhận được theo từng lần trúng thưởng. 3. Thời điểm xác định thu nhập tính thuế từ trúng t…
- Điều 16. Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền bản quyền
— Luật Thuế thu nhập cá nhân số 109/2025/QH15
1. Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền bản quyền của cá nhân cư trú được tính bằng thu nhập tính thuế nhân (x) với thuế suất 5%. 2. Thu nhập tính thuế từ tiền bản quyền là phần thu nhập vượt trên 20 triệu đồng mà người nộp thuế nhận được khi chuyển giao, chuyển quyền sử dụng các đối tượng của quyền sở hữu trí tuệ, chuyển giao c…
- Điều 17. Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ nhượng quyền thương mại
— Luật Thuế thu nhập cá nhân số 109/2025/QH15
1. Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ nhượng quyền thương mại của cá nhân cư trú được tính bằng thu nhập tính thuế nhân (x) với thuế suất 5%. 2. Thu nhập tính thuế từ nhượng quyền thương mại là phần thu nhập vượt trên 20 triệu đồng mà người nộp thuế nhận được theo từng hợp đồng nhượng quyền thương mại. 3. Thời điểm xác định thu nhậ…
- Điều 18. Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ nhận thừa kế, quà tặng
— Luật Thuế thu nhập cá nhân số 109/2025/QH15
1. Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ nhận thừa kế, quà tặng của cá nhân cư trú được xác định bằng thu nhập tính thuế nhân (x) với thuế suất 10%. 2. Thu nhập tính thuế từ nhận thừa kế, quà tặng là phần giá trị tài sản thừa kế, quà tặng vượt trên 20 triệu đồng mà người nộp thuế nhận được theo từng lần phát sinh. 3. Thời điểm xác địn…
- Điều 19. Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập khác
— Luật Thuế thu nhập cá nhân số 109/2025/QH15 · 2 lần
1. Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập khác của cá nhân cư trú quy định tại các điểm a, b và c khoản 10 Điều 3 của Luật này được xác định bằng thu nhập tính thuế nhân (x) với thuế suất 5%. Trong đó, thu nhập tính thuế là phần thu nhập vượt trên 20 triệu đồng mà người nộp thuế nhận được theo từng lần phát sinh. 2. Thuế thu nhập cá nhân …
- Điều 29. Hiệu lực thi hành
— Luật Thuế thu nhập cá nhân số 109/2025/QH15 · 2 lần
…g hợp quy định tại khoản 2 Điều này. 2. Các quy định liên quan đến thu nhập từ kinh doanh, từ tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú áp dụng từ kỳ tính thuế năm 2026. 3. Luật Thuế thu nhập cá nhân số 04/2007/QH12 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 26/2012/QH13, Luật số 71/2014/QH13, Luật số 31/2024/QH15, Luật số 43/2024/Q…
Theo văn bản
- Tất cả văn bản72 điều
- Nghị định số 253/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực23 điều
- Luật Thuế thu nhập cá nhân số 109/2025/QH15 Còn hiệu lực15 điều
- Nghị định số 308/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực7 điều
- Thông tư số 80/2021/TT-BTC Còn hiệu lực3 điều
- Bộ luật Tố tụng dân sự số 92/2015/QH13 Còn hiệu lực2 điều
- Luật Đất đai số 31/2024/QH15 Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 252/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 126/2020/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Thông tư số 87/2026/TT-BTC Còn hiệu lực2 điều
- Luật Tố tụng hành chính số 93/2015/QH13 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Xử lý vi phạm hành chính số 15/2012/QH13 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Lâm nghiệp số 16/2017/QH14 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Phát triển đô thị số 18/2026/QH16 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Thủ đô số 02/2026/QH16 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Thương mại điện tử số 122/2025/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 248/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 163/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 263/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 70/2024/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 116/2021/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 27/2019/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Thông tư số 84/2025/TT-BNNMT Còn hiệu lực1 điều