Điều luật nhắc tới "Bí mật nhà nước"
27 điều trong Luật Bảo vệ bí mật nhà nước số 117/2025/QH15 · xem định nghĩa
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
— Luật Bảo vệ bí mật nhà nước số 117/2025/QH15 · 2 lần
Luật này quy định về bí mật nhà nước, bảo vệ bí mật nhà nước và trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.
- Điều 3. Nguyên tắc bảo vệ bí mật nhà nước
— Luật Bảo vệ bí mật nhà nước số 117/2025/QH15 · 5 lần
… hội nhập quốc tế; bảo vệ lợi ích quốc gia, dân tộc, quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân. 2. Bảo vệ bí mật nhà nước là trách nhiệm của mọi cơ quan, tổ chức, cá nhân. 3. Việc quản lý, sử dụng bí mật nhà nước bảo đảm đúng mục đích, thẩm quyền, trình tự, thủ tục theo quy định của pháp luật. 4. Chủ động phòng ngừa, kịp thờ…
- Điều 4. Hợp tác quốc tế về bảo vệ bí mật nhà nước
— Luật Bảo vệ bí mật nhà nước số 117/2025/QH15 · 8 lần
1. Hợp tác quốc tế về bảo vệ bí mật nhà nước được thực hiện theo nguyên tắc tôn trọng độc lập, chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ, không can thiệp vào công việc nội bộ của nhau, bình đẳng và cùng có lợi. 2. Nội dung hợp tác quốc tế về bảo vệ bí mật nhà nước bao gồm: a) Ký kết và tổ chức thực hiện điều ước quốc tế, thỏa thuận quốc tế về bảo vệ…
- Điều 5. Các hành vi bị nghiêm cấm trong bảo vệ bí mật nhà nước
— Luật Bảo vệ bí mật nhà nước số 117/2025/QH15 · 19 lần
1. Xác định bí mật nhà nước đối với thông tin không thuộc danh mục bí mật nhà nước. 2. Soạn thảo, lưu giữ tài liệu bí mật nhà nước trên máy tính hoặc thiết bị khác đang kết nối với mạng máy tính (trừ mạng LAN độc lập), mạng Internet, mạng viễn thông, trừ trường hợp lưu giữ bí mật nhà nước theo quy định của pháp luật về cơ yếu và quy định …
- Điều 6. Kinh phí, cơ sở vật chất phục vụ bảo vệ bí mật nhà nước
— Luật Bảo vệ bí mật nhà nước số 117/2025/QH15 · 3 lần
1. Kinh phí, cơ sở vật chất phục vụ bảo vệ bí mật nhà nước do ngân sách nhà nước bảo đảm. 2. Việc quản lý, sử dụng kinh phí, cơ sở vật chất phục vụ bảo vệ bí mật nhà nước thực hiện theo quy định của pháp luật.
- Điều 7. Phạm vi bí mật nhà nước
— Luật Bảo vệ bí mật nhà nước số 117/2025/QH15 · 2 lần
Phạm vi bí mật nhà nước là giới hạn thông tin quan trọng thuộc các lĩnh vực sau đây chưa được công khai, nếu bị lộ, bị mất có thể gây nguy hại đến lợi ích quốc gia, dân tộc: 1. Thông tin về chính trị: a) Chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước về đối nội, đối ngoại; b) Hoạt động của Ban Chấp hành Trung ương, Bộ Chính trị, Ban Bí thư, …
- Điều 8. Phân loại bí mật nhà nước
— Luật Bảo vệ bí mật nhà nước số 117/2025/QH15 · 6 lần
Căn cứ vào tính chất quan trọng của nội dung thông tin, mức độ nguy hại nếu bị lộ, bị mất, bí mật nhà nước được phân loại thành 03 độ mật, bao gồm: 1. Bí mật nhà nước độ Tuyệt mật là bí mật nhà nước liên quan đến chính trị, quốc phòng, an ninh, đối ngoại, cơ yếu, khoa học và công nghệ, nếu bị lộ, bị mất có thể gây nguy hại đặc biệt nghiêm…
- Điều 9. Ban hành danh mục bí mật nhà nước
— Luật Bảo vệ bí mật nhà nước số 117/2025/QH15 · 15 lần
1. Căn cứ vào quy định tại Điều 7 và Điều 8 của Luật này, Thủ tướng Chính phủ quyết định danh mục bí mật nhà nước. 2. Người có trách nhiệm lập danh mục bí mật nhà nước bao gồm: a) Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ lập danh mục bí mật nhà nước của ngành, lĩnh vực quản lý; b) Chánh Văn phòng Trung ương Đảng lập danh mục bí mật nhà nước…
- Điều 10. Xác định bí mật nhà nước và độ mật của bí mật nhà nước
— Luật Bảo vệ bí mật nhà nước số 117/2025/QH15 · 13 lần
1. Việc xác định bí mật nhà nước và độ mật của bí mật nhà nước phải căn cứ vào danh mục bí mật nhà nước và quy định của Luật này. 2. Người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu cơ quan, tổ chức có trách nhiệm xác định bí mật nhà nước, độ mật của bí mật nhà nước và phạm vi lưu hành của bí mật nhà nước. 3. Trường hợp sử dụng bí mật nhà nước …
- Điều 11. Sao, chụp tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước
— Luật Bảo vệ bí mật nhà nước số 117/2025/QH15 · 9 lần
1. Người có thẩm quyền cho phép sao, chụp tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước độ Tuyệt mật bao gồm: a) Người đứng đầu cơ quan của Trung ương Đảng; người đứng đầu tổ chức trực thuộc Ban Chấp hành Trung ương Đảng; b) Người đứng đầu Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; c) Người đứng đầu cơ quan của Quốc hội; Tổng Thư ký Quốc hội - Chủ…
- Điều 12. Thống kê, lưu giữ, bảo quản tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước
— Luật Bảo vệ bí mật nhà nước số 117/2025/QH15 · 4 lần
1. Tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước khi tiếp nhận, phát hành phải được thống kê theo trình tự thời gian và độ mật. 2. Bí mật nhà nước chứa trong thiết bị có tính năng lưu giữ, sao, chụp phải được bảo vệ bằng biện pháp thích hợp bảo đảm an toàn. 3. Tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước phải được lưu giữ, bảo quản ở nơi an toàn và có phương …
- Điều 13. Vận chuyển, giao, nhận tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước
— Luật Bảo vệ bí mật nhà nước số 117/2025/QH15 · 8 lần
1. Vận chuyển, giao, nhận tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước ở trong nước do người làm công tác liên quan đến bí mật nhà nước, người làm công tác giao liên hoặc văn thư của cơ quan, tổ chức thực hiện. 2. Vận chuyển, giao, nhận tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước giữa cơ quan, tổ chức ở trong nước với cơ quan, tổ chức của Việt Nam ở nước ng…
- Điều 14. Mang tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước ra khỏi nơi lưu giữ
— Luật Bảo vệ bí mật nhà nước số 117/2025/QH15 · 7 lần
1. Việc mang tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước ra khỏi nơi lưu giữ để phục vụ công tác ở trong nước phải liên quan trực tiếp đến nhiệm vụ được giao. 2. Việc mang tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước ra khỏi nơi lưu giữ để phục vụ công tác ở nước ngoài phải được người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu có thẩm quyền quy định tại các điểm …
- Điều 15. Cung cấp, chuyển giao bí mật nhà nước cho cơ quan, tổ chức, người Việt Nam
— Luật Bảo vệ bí mật nhà nước số 117/2025/QH15 · 16 lần
1. Người có thẩm quyền quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều 11 của Luật này quyết định việc cung cấp, chuyển giao bí mật nhà nước thuộc phạm vi quản lý tương ứng với độ mật của tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước mà người đó có thẩm quyền cho phép sao, chụp. 2. Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Công an quy định thẩm quyền cung cấp, ch…
- Điều 16. Cung cấp, chuyển giao bí mật nhà nước cho cơ quan, tổ chức, cá nhân nước ngoài
— Luật Bảo vệ bí mật nhà nước số 117/2025/QH15 · 19 lần
1. Thẩm quyền quyết định việc cung cấp, chuyển giao bí mật nhà nước cho cơ quan, tổ chức, cá nhân nước ngoài được quy định như sau: a) Tổng Bí thư Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam, Chủ tịch nước, Thủ tướng Chính phủ, Chủ tịch Quốc hội quyết định cung cấp, chuyển giao bí mật nhà nước độ Tuyệt mật; b) Người đứng đầu, cấp phó …
- Điều 17. Hội nghị, hội thảo, cuộc họp của cơ quan, tổ chức Việt Nam có nội dung bí mật nhà nước
— Luật Bảo vệ bí mật nhà nước số 117/2025/QH15 · 12 lần
1. Việc tổ chức hội nghị, hội thảo, cuộc họp của cơ quan, tổ chức Việt Nam có nội dung bí mật nhà nước phải bảo đảm các yêu cầu sau đây: a) Được sự đồng ý của người có thẩm quyền quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 15 của Luật này về việc sử dụng nội dung bí mật nhà nước; b) Thành phần tham dự là đại diện cơ quan, tổ chức hoặc người được…
- Điều 18. Hội nghị, hội thảo, cuộc họp có yếu tố nước ngoài tổ chức tại
— Luật Bảo vệ bí mật nhà nước số 117/2025/QH15 · 10 lần
Việt Nam có nội dung bí mật nhà nước 1. Việc tổ chức hội nghị, hội thảo, cuộc họp có yếu tố nước ngoài tại Việt Nam có nội dung bí mật nhà nước phải bảo đảm các yêu cầu sau đây: a) Do cơ quan, tổ chức Việt Nam tổ chức; b) Được sự đồng ý bằng văn bản của người có thẩm quyền quy định tại khoản 1 Điều 16 của Luật này về việc sử dụng nội dung…
- Điều 19. Thời hạn bảo vệ bí mật nhà nước
— Luật Bảo vệ bí mật nhà nước số 117/2025/QH15 · 18 lần
1. Thời hạn bảo vệ bí mật nhà nước là khoảng thời gian được tính từ ngày xác định độ mật của bí mật nhà nước đến hết thời gian sau đây: a) 30 năm đối với bí mật nhà nước độ Tuyệt mật; b) 20 năm đối với bí mật nhà nước độ Tối mật; c) 10 năm đối với bí mật nhà nước độ Mật. 2. Thời hạn bảo vệ bí mật nhà nước có thể ngắn hơn thời hạn quy định…
- Điều 20. Gia hạn thời hạn bảo vệ bí mật nhà nước
— Luật Bảo vệ bí mật nhà nước số 117/2025/QH15 · 16 lần
1. Bí mật nhà nước khi hết thời hạn bảo vệ bí mật nhà nước nếu giải mật có thể gây nguy hại đến lợi ích quốc gia, dân tộc thì được gia hạn thời hạn bảo vệ bí mật nhà nước. 2. Việc gia hạn thời hạn bảo vệ bí mật nhà nước đối với trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 19 của Luật này được quy định như sau: a) Chậm nhất 60 ngày trước ngày hết …
- Điều 21. Điều chỉnh độ mật
— Luật Bảo vệ bí mật nhà nước số 117/2025/QH15 · 6 lần
1. Điều chỉnh độ mật là việc tăng độ mật, giảm độ mật đã được xác định của bí mật nhà nước. 2. Việc điều chỉnh độ mật phải căn cứ vào danh mục bí mật nhà nước. 3. Người có thẩm quyền xác định độ mật của bí mật nhà nước thì có thẩm quyền quyết định điều chỉnh độ mật. 4. Bí mật nhà nước sau khi điều chỉnh độ mật phải được đóng dấu, có văn b…
- Điều 22. Giải mật
— Luật Bảo vệ bí mật nhà nước số 117/2025/QH15 · 20 lần
1. Bí mật nhà nước được giải mật trong các trường hợp sau đây: a) Bí mật nhà nước đương nhiên được giải mật khi hết thời hạn bảo vệ bí mật nhà nước quy định tại Điều 19 của Luật này và thời gian gia hạn bảo vệ bí mật nhà nước quy định tại Điều 20 của Luật này; b) Không còn thuộc danh mục bí mật nhà nước; c) Bí mật nhà nước được giải mật t…
- Điều 23. Tiêu hủy tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước
— Luật Bảo vệ bí mật nhà nước số 117/2025/QH15 · 22 lần
1. Tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước được tiêu hủy trong các trường hợp sau đây: a) Khi không cần thiết phải lưu giữ và việc tiêu hủy không gây nguy hại đến lợi ích quốc gia, dân tộc; b) Nếu không tiêu hủy ngay sẽ gây nguy hại cho lợi ích quốc gia, dân tộc. 2. Việc tiêu hủy tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước phải đáp ứng các yêu cầu sau …
- Điều 24. Trách nhiệm bảo vệ bí mật nhà nước của cơ quan, tổ chức
— Luật Bảo vệ bí mật nhà nước số 117/2025/QH15 · 24 lần
1. Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về bảo vệ bí mật nhà nước. 2. Bộ Công an chịu trách nhiệm trước Chính phủ thực hiện quản lý nhà nước về bảo vệ bí mật nhà nước và có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây: a) Xây dựng, đề xuất chủ trương, chính sách, kế hoạch và phương án bảo vệ bí mật nhà nước; b) Chủ trì xây dựng và trình cơ quan có thẩm q…
- Điều 25. Trách nhiệm của người đứng đầu cơ quan, tổ chức trực tiếp quản lý bí mật nhà nước
— Luật Bảo vệ bí mật nhà nước số 117/2025/QH15 · 6 lần
1. Chỉ đạo, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện quy định của pháp luật và quy chế về bảo vệ bí mật nhà nước trong cơ quan, tổ chức thuộc phạm vi quản lý. 2. Chỉ đạo, xử lý theo thẩm quyền và kịp thời thông báo với cơ quan có thẩm quyền khi xảy ra lộ, mất bí mật nhà nước thuộc phạm vi quản lý. 3. Tổ chức thu hồi tài liệu, vật chứa bí mật nhà …
- Điều 26. Trách nhiệm của người tiếp cận, người trực tiếp quản lý bí mật nhà nước
— Luật Bảo vệ bí mật nhà nước số 117/2025/QH15 · 13 lần
1. Người tiếp cận bí mật nhà nước có trách nhiệm sau đây: a) Tuân thủ quy định của pháp luật, quy chế của cơ quan, tổ chức về bảo vệ bí mật nhà nước; b) Thực hiện các biện pháp bảo vệ bí mật nhà nước; c) Sử dụng bí mật nhà nước đúng mục đích; d) Thực hiện yêu cầu và hướng dẫn của cơ quan, tổ chức trực tiếp quản lý bí mật nhà nước. 2. Ngườ…
- Điều 27. Hiệu lực thi hành
— Luật Bảo vệ bí mật nhà nước số 117/2025/QH15
1. Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 3 năm 2026. 2. Luật Bảo vệ bí mật nhà nước số 29/2018/QH14 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 81/2025/QH15 hết hiệu lực kể từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành.
- Điều 28. Điều khoản chuyển tiếp
— Luật Bảo vệ bí mật nhà nước số 117/2025/QH15 · 4 lần
Quyết định về danh mục bí mật nhà nước được ban hành theo quy định của Luật Bảo vệ bí mật nhà nước số 29/2018/QH14 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 81/2025/QH15 tiếp tục có hiệu lực thi hành đến thời điểm được ban hành mới theo quy định của Luật này. Người lập danh mục bí mật nhà nước được quy định tại khoản 2 Điều 9 của …
Theo văn bản
- Tất cả văn bản593 điều
- Luật Bảo vệ bí mật nhà nước số 117/2025/QH15 Còn hiệu lực27 điều
- Luật Cơ yếu số 05/2011/QH13 Còn hiệu lực16 điều
- Luật Công nghiệp quốc phòng, an ninh và động viên công nghiệp số 38/2024/QH15 Còn hiệu lực14 điều
- Luật Bảo vệ môi trường số 72/2020/QH14 Còn hiệu lực12 điều
- Nghị định số 70/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực10 điều
- Bộ luật Hình sự số 100/2015/QH13 Còn hiệu lực9 điều
- Nghị định số 26/2020/NĐ-CP Còn hiệu lực9 điều
- Nghị định số 136/2020/NĐ-CP Còn hiệu lực9 điều
- Luật Lưu trữ số 33/2024/QH15 Còn hiệu lực8 điều
- Nghị định số 53/2022/NĐ-CP Còn hiệu lực8 điều
- Nghị định số 333/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực8 điều
- Nghị định số 142/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực8 điều
- Nghị định số 343/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực8 điều
- Luật An ninh mạng số 116/2025/QH15 Còn hiệu lực7 điều
- Luật quy hoạch số 112/2025/QH15 Còn hiệu lực7 điều
- Nghị định số 65/2023/NĐ-CP Còn hiệu lực7 điều
- Nghị định số 224/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực7 điều
- Nghị định số 22/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực7 điều
- Nghị định số 368/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực7 điều
- Luật Tố tụng hành chính số 93/2015/QH13 Còn hiệu lực6 điều
- Nghị định số 37/2019/NĐ-CP Còn hiệu lực6 điều
- Nghị định số 08/2022/NĐ-CP Còn hiệu lực6 điều
- Bộ luật Tố tụng dân sự số 92/2015/QH13 Còn hiệu lực5 điều
- Luật An toàn thông tin mạng số 86/2015/QH13 Còn hiệu lực5 điều
- Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư số 64/2020/QH14 Còn hiệu lực5 điều
- Luật Thư viện số 46/2019/QH14 Còn hiệu lực5 điều
- Luật Quản lý, bảo vệ công trình quốc phòng và khu quân sự số 25/2023/QH15 Còn hiệu lực5 điều
- Nghị định số 98/2023/NĐ-CP Còn hiệu lực5 điều
- Nghị định số 34/2016/NĐ-CP Còn hiệu lực5 điều
- Nghị định số 35/2021/NĐ-CP Còn hiệu lực5 điều
- Nghị định số 295/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực5 điều
- Nghị định số 262/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực5 điều
- Nghị định số 193/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực5 điều
- Nghị định số 152/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực5 điều
- Luật Xây dựng số 135/2025/QH15 Còn hiệu lực4 điều
- Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn số 47/2024/QH15 Còn hiệu lực4 điều
- Luật Khiếu nại số 02/2011/QH13 Còn hiệu lực4 điều
- Luật An ninh quốc gia số 32/2004/QH11 Còn hiệu lực4 điều
- Luật Khoa học và công nghệ số 29/2013/QH13 Còn hiệu lực4 điều
- Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo số 93/2025/QH15 Còn hiệu lực4 điều
- Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở số 10/2022/QH15 Còn hiệu lực4 điều
- Luật Tổ chức Tòa án nhân dân số 34/2024/QH15 Còn hiệu lực4 điều
- Luật Phòng, chống rửa tiền số 14/2022/QH15 Còn hiệu lực4 điều
- Nghị định số 59/2019/NĐ-CP Còn hiệu lực4 điều
- Nghị định số 151/2017/NĐ-CP Còn hiệu lực4 điều
- Nghị định số 85/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực4 điều
- Nghị định số 267/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực4 điều
- Nghị định số 218/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực4 điều
- Nghị định số 186/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực4 điều
- Thông tư liên tịch số 04/2026/TTLT-BCA-BQP-VKSNDTC-TANDTC Còn hiệu lực4 điều
- Thông tư số 10/2026/TT-BKHCN Còn hiệu lực4 điều
- Thông tư số 01/2026/TT-BKHCN Còn hiệu lực4 điều
- Luật Báo chí số 126/2025/QH15 Còn hiệu lực3 điều
- Luật Cơ quan đại diện nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài số 33/2009/QH12 Còn hiệu lực3 điều
- Luật Sở hữu trí tuệ số 50/2005/QH11 Còn hiệu lực3 điều
- Luật Viên chức số 129/2025/QH15 Còn hiệu lực3 điều
- Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Còn hiệu lực3 điều
- Luật Địa chất và khoáng sản số 54/2024/QH15 Còn hiệu lực3 điều
- Luật Cạnh tranh số 23/2018/QH14 Còn hiệu lực3 điều
- Luật Giao dịch điện tử số 20/2023/QH15 Còn hiệu lực3 điều
- Luật Giá số 16/2023/QH15 Còn hiệu lực3 điều
- Luật Quản lý, sử dụng tài sản công số 15/2017/QH14 Còn hiệu lực3 điều
- Luật Trí tuệ nhân tạo số 134/2025/QH15 Còn hiệu lực3 điều
- Nghị định số 53/2024/NĐ-CP Còn hiệu lực3 điều
- Nghị định số 27/2019/NĐ-CP Còn hiệu lực3 điều
- Nghị định số 119/2020/NĐ-CP Còn hiệu lực3 điều
- Nghị định số 78/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực3 điều
- Nghị định số 330/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực3 điều
- Nghị định số 316/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực3 điều
- Nghị định số 282/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực3 điều
- Nghị định số 217/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực3 điều
- Nghị định số 163/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực3 điều
- Nghị định số 113/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực3 điều
- Nghị định số 99/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực3 điều
- Bộ luật Tố tụng hình sự số 101/2015/QH13 Còn hiệu lực2 điều
- Luật Đất đai số 31/2024/QH15 Còn hiệu lực2 điều
- Luật Công nghệ thông tin số 67/2006/QH11 Còn hiệu lực2 điều
- Luật Công nghiệp công nghệ số số 71/2025/QH15 Còn hiệu lực2 điều
- Luật Cán bộ, công chức số 80/2025/QH15 Còn hiệu lực2 điều
- Luật Thi hành án dân sự số 106/2025/QH15 Còn hiệu lực2 điều
- Luật Đo đạc và bản đồ số 27/2018/QH14 Còn hiệu lực2 điều
- Luật Phục hồi, phá sản số 142/2025/QH15 Còn hiệu lực2 điều
- Luật Dữ liệu số 60/2024/QH15 Còn hiệu lực2 điều
- Luật Giáo dục quốc phòng và an ninh số 30/2013/QH13 Còn hiệu lực2 điều
- Luật Tài nguyên nước số 28/2023/QH15 Còn hiệu lực2 điều
- Luật Thi đua, khen thưởng số 06/2022/QH15 Còn hiệu lực2 điều
- Luật Thống kê số 89/2015/QH13 Còn hiệu lực2 điều
- Luật Thực hành tiết kiệm, chống lãng phí số 44/2013/QH13 Còn hiệu lực2 điều
- Luật Kiểm toán nhà nước số 81/2015/QH13 Còn hiệu lực2 điều
- Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam số 46/2010/QH12 Còn hiệu lực2 điều
- Luật Phòng, chống tham nhũng số 36/2018/QH14 Còn hiệu lực2 điều
- Luật Xuất bản số 19/2012/QH13 Còn hiệu lực2 điều
- Luật Quy hoạch đô thị số 30/2009/QH12 Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 15/2020/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 144/2021/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 137/2015/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 82/2020/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 175/2024/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 318/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 260/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 254/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 243/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 216/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 174/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 214/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 101/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 165/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 25/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 337/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Thông tư số 58/2026/TT-BKHCN Còn hiệu lực2 điều
- Thông tư số 25/2025/TT-BKHCN Còn hiệu lực2 điều
- Luật Biên phòng Việt Nam số 66/2020/QH14 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Chuyển đổi số số 148/2025/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Chuyển giao công nghệ số 07/2017/QH14 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Thương mại số 36/2005/QH11 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Công an nhân dân số 37/2018/QH14 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Đường bộ số 35/2024/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Dầu khí số 12/2022/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Di sản văn hóa số 45/2024/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Tố cáo số 25/2018/QH14 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Điện ảnh số 05/2022/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Hải quan số 54/2014/QH13 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Dự trữ quốc gia số 145/2025/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Dược số 105/2016/QH13 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Bảo vệ dữ liệu cá nhân số 91/2025/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Đường sắt số 95/2025/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Hóa chất số 69/2025/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Tài nguyên, môi trường biển và hải đảo số 82/2015/QH13 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Hoạt động giám sát của Quốc hội và Hội đồng nhân dân số 121/2025/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Tần số vô tuyến điện số 42/2009/QH12 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Khám bệnh, chữa bệnh số 15/2023/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Thanh tra số 84/2025/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Khí tượng thủy văn số 90/2015/QH13 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Khoáng sản số 60/2010/QH12 Hết hiệu lực1 điều
- Luật Kiểm toán độc lập số 67/2011/QH12 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Tiếp cận thông tin số 01/2026/QH16 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Kiến trúc số 40/2019/QH14 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật số 68/2006/QH11 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Tổ chức cơ quan điều tra hình sự số 99/2015/QH13 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Năng lượng nguyên tử số 94/2025/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Tổ chức Viện kiểm sát nhân dân số 63/2014/QH13 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Tòa án chuyên biệt tại Trung tâm tài chính quốc tế số 150/2025/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Phổ biến, giáo dục pháp luật số 14/2012/QH13 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Phòng, chống khủng bố số 28/2013/QH13 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Tương trợ tư pháp số 08/2007/QH12 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Viễn thông số 24/2023/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Quản lý nợ công số 20/2017/QH14 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ số 42/2024/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng số 98/2015/QH13 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Quảng cáo số 35/2018/QH14 Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 40/2020/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 165/2024/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 35/2020/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 163/2024/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 102/2024/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 25/2020/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 94/2024/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 95/2024/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 99/2019/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 85/2024/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 70/2024/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 31/2019/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 146/2018/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 63/2023/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 104/2018/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 45/2023/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 76/2018/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 46/2023/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 69/2018/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 43/2023/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 19/2023/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 91/2017/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 95/2016/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 105/2021/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 62/2021/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 85/2020/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 58/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 292/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 283/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 275/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 246/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 265/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 237/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 154/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 213/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 109/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 188/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 87/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 189/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 73/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 178/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 37/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 31/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 26/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 105/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 16/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 332/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 367/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 345/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 341/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Thông tư liên tịch số 11/2025/TTLT-VKSNDTC-TANDTC-BCA-BQP-BTP-BTC-BCT-BXD-BNN&MT-KTNN-TTCP Còn hiệu lực1 điều
- Thông tư số 43/2026/TT-BCT Còn hiệu lực1 điều
- Thông tư số 16/2026/TT-BCT Còn hiệu lực1 điều
- Thông tư số 20/2026/TT-BTC Còn hiệu lực1 điều
- Thông tư số 07/2026/TT-BGDĐT Còn hiệu lực1 điều
- Thông tư số 16/2025/TT-BXD Còn hiệu lực1 điều
- Thông tư số 43/2024/TT-BCT Còn hiệu lực1 điều
- Thông tư số 17/2024/TT-BTTTT Còn hiệu lực1 điều
- Thông tư số 01/2024/TT-VPCP Còn hiệu lực1 điều
- Thông tư số 01/2024/TT-BXD Còn hiệu lực1 điều
- Thông tư số 03/2024/TT-TTCP Còn hiệu lực1 điều
- Thông tư số 01/2024/TT-UBDT Còn hiệu lực1 điều
- Thông tư số 11/2023/TT-BTP Còn hiệu lực1 điều
- Thông tư số 16/2023/TT-BLĐTBXH Còn hiệu lực1 điều
- Thông tư số 29/2023/TT-BGDĐT Còn hiệu lực1 điều
- Thông tư số 79/2023/TT-BTC Còn hiệu lực1 điều
- Thông tư số 23/2023/TT-BKHCN Còn hiệu lực1 điều
- Thông tư số 22/2023/TT-BCT Còn hiệu lực1 điều
- Thông tư số 15/2023/TT-BNV Còn hiệu lực1 điều
- Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT Còn hiệu lực1 điều
- Thông tư số 01/2020/TT-BTTTT Còn hiệu lực1 điều
- Thông tư số 91/2026/TT-BTC Còn hiệu lực1 điều
- Thông tư số 24/2026/TT-BKHCN Còn hiệu lực1 điều