TuDienLuat.comTra nghĩa thuật ngữ pháp lý

Điều luật nhắc tới "Bên mời thầu"

18 điều trong Luật Thương mại số 36/2005/QH11 · xem định nghĩa

  • Điều 214. Đấu thầu hàng hóa, dịch vụ — Luật Thương mại số 36/2005/QH11 · 2 lần

    1. Đấu thầu hàng hóa, dịch vụ là hoạt động thương mại, theo đó một bên mua hàng hóa, dịch vụ thông qua mời thầu (gọi là bên mời thầu) nhằm lựa chọn trong số các thương nhân tham gia đấu thầu (gọi là bên dự thầu) thương nhân đáp ứng tốt nhất các yêu cầu do bên mời thầu đặt ra và được lựa chọn để ký kết và thực hiện hợp đồng (gọi là bên trú…

  • Điều 215. Hình thức đấu thầu — Luật Thương mại số 36/2005/QH11 · 3 lần

    …ầu hàng hóa, dịch vụ được thực hiện theo một trong hai hình thức sau đây: a) Đấu thầu rộng rãi là hình thức đấu thầu mà bên mời thầu không hạn chế số lượng các bên dự thầu; b) Đấu thầu hạn chế là hình thức đấu thầu mà bên mời thầu chỉ mời một số nhà thầu nhất định dự thầu. 2. Việc chọn hình thức đấu thầu rộng rãi hoặc đấu thầu hạn chế do …

  • Điều 216. Phương thức đấu thầu — Luật Thương mại số 36/2005/QH11

    1. Phương thức đấu thầu bao gồm đấu thầu một túi hồ sơ và đấu thầu hai túi hồ sơ. Bên mời thầu có quyền lựa chọn phương thức đấu thầu và phải thông báo trước cho các bên dự thầu. 2. Trong trường hợp đấu thầu theo phương thức đấu thầu một túi hồ sơ, bên dự thầu nộp hồ sơ dự thầu gồm đề xuất về kỹ thuật, đề xuất về tài chính trong một túi h…

  • Điều 217. Sơ tuyển các bên dự thầu — Luật Thương mại số 36/2005/QH11 · 2 lần

    Bên mời thầu có thể tổ chức sơ tuyển các bên dự thầu nhằm lựa chọn những bên dự thầu có khả năng đáp ứng các điều kiện mà bên mời thầu đưa ra.

  • Điều 218. Hồ sơ mời thầu — Luật Thương mại số 36/2005/QH11

    … chọn nhà thầu; d) Những chỉ dẫn khác liên quan đến việc đấu thầu. 2. Chi phí về việc cung cấp hồ sơ cho bên dự thầu do bên mời thầu quy định.

  • Điều 219. Thông báo mời thầu — Luật Thương mại số 36/2005/QH11 · 2 lần

    1. Thông báo mời thầu gồm các nội dung chủ yếu sau đây: a) Tên, địa chỉ của bên mời thầu; b) Tóm tắt nội dung đấu thầu; c) Thời hạn, địa điểm và thủ tục nhận hồ sơ mời thầu; d) Thời hạn, địa điểm, thủ tục nộp hồ sơ dự thầu; đ) Những chỉ dẫn để tìm hiểu hồ sơ mời thầu. 2. Bên mời thầu có trách nhiệm thông báo rộng rãi trên các phương tiện …

  • Điều 220. Chỉ dẫn cho bên dự thầu — Luật Thương mại số 36/2005/QH11

    Bên mời thầu có trách nhiệm chỉ dẫn cho bên dự thầu về các điều kiện dự thầu, các thủ tục được áp dụng trong quá trình đấu thầu và giải đáp các câu hỏi của bên dự thầu.

  • Điều 221. Quản lý hồ sơ dự thầu — Luật Thương mại số 36/2005/QH11

    Bên mời thầu có trách nhiệm quản lý hồ sơ dự thầu.

  • Điều 222. Bảo đảm dự thầu — Luật Thương mại số 36/2005/QH11 · 3 lần

    1. Bảo đảm dự thầu được thực hiện dưới hình thức đặt cọc, ký quỹ hoặc bảo lãnh dự thầu. 2. Bên mời thầu có thể yêu cầu bên dự thầu nộp tiền đặt cọc, ký quỹ hoặc bảo lãnh dự thầu khi nộp hồ sơ dự thầu. Tỷ lệ tiền đặt cọc, ký quỹ dự thầu do bên mời thầu quy định, nhưng không quá 3% tổng giá trị ước tính của hàng hóa, dịch vụ đấu thầu. 3. Bê…

  • Điều 223. Bảo mật thông tin đấu thầu — Luật Thương mại số 36/2005/QH11

    1. Bên mời thầu phải bảo mật hồ sơ dự thầu. 2. Tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc tổ chức đấu thầu và xét chọn thầu phải giữ bí mật thông tin liên quan đến việc đấu thầu.

  • Điều 224. Mở thầu — Luật Thương mại số 36/2005/QH11

    … điểm được ấn định trước thì thời điểm mở thầu là ngay sau khi đóng thầu. 2. Những hồ sơ dự thầu nộp đúng hạn phải được bên mời thầu mở công khai. Các bên dự thầu có quyền tham dự mở thầu. 3. Những hồ sơ dự thầu nộp không đúng hạn không được chấp nhận và được trả lại cho bên dự thầu dưới dạng chưa mở.

  • Điều 225. Xét hồ sơ dự thầu khi mở thầu — Luật Thương mại số 36/2005/QH11 · 2 lần

    1. Bên mời thầu xét tính hợp lệ của hồ sơ dự thầu. 2. Bên mời thầu có thể yêu cầu các bên dự thầu giải thích những nội dung chưa rõ trong hồ sơ dự thầu. Việc yêu cầu và giải thích hồ sơ dự thầu phải được lập thành văn bản.

  • Điều 226. Biên bản mở thầu — Luật Thương mại số 36/2005/QH11 · 2 lần

    1. Khi mở thầu, bên mời thầu và các bên dự thầu có mặt phải ký vào biên bản mở thầu. 2. Biên bản mở thầu phải có các nội dung sau đây: a) Tên hàng hóa, dịch vụ đấu thầu; b) Ngày, giờ, địa điểm mở thầu; c) Tên, địa chỉ của bên mời thầu, các bên dự thầu; d) Giá bỏ thầu của các bên dự thầu; đ) Các nội dung sửa đổi, bổ sung và các nội dung có…

  • Điều 227. Đánh giá và so sánh hồ sơ dự thầu — Luật Thương mại số 36/2005/QH11

    …ược đánh giá và so sánh theo từng tiêu chuẩn làm căn cứ để đánh giá toàn diện. Các tiêu chuẩn đánh giá hồ sơ dự thầu do bên mời thầu quy định. 2. Các tiêu chuẩn quy định tại khoản 1 Điều này được đánh giá bằng phương pháp cho điểm theo thang điểm hoặc phương pháp khác đã được ấn định trước khi mở thầu.

  • Điều 228. Sửa đổi hồ sơ dự thầu — Luật Thương mại số 36/2005/QH11 · 4 lần

    … dự thầu không được sửa đổi hồ sơ dự thầu sau khi đã mở thầu. 2. Trong quá trình đánh giá và so sánh các hồ sơ dự thầu, bên mời thầu có thể yêu cầu bên dự thầu làm rõ các vấn đề có liên quan đến hồ sơ dự thầu. Yêu cầu của bên mời thầu và ý kiến trả lời của bên dự thầu phải được lập thành văn bản. 3. Trường hợp bên mời thầu sửa đổi một số …

  • Điều 229. Xếp hạng và lựa chọn nhà thầu — Luật Thương mại số 36/2005/QH11 · 2 lần

    1. Căn cứ vào kết quả đánh giá hồ sơ dự thầu, bên mời thầu phải xếp hạng và lựa chọn các bên dự thầu theo phương pháp đã được ấn định. 2. Trong trường hợp có nhiều bên tham gia dự thầu có số điểm, tiêu chuẩn trúng thầu ngang nhau thì bên mời thầu có quyền chọn nhà thầu.

  • Điều 230. Thông báo kết quả đấu thầu và ký kết hợp đồng — Luật Thương mại số 36/2005/QH11 · 2 lần

    1. Ngay sau khi có kết quả đấu thầu, bên mời thầu có trách nhiệm thông báo kết quả đấu thầu cho bên dự thầu. 2. Bên mời thầu tiến hành hoàn thiện và ký kết hợp đồng với bên trúng thầu trên cơ sở sau đây: a) Kết quả đấu thầu; b) Các yêu cầu nêu trong hồ sơ mời thầu; c) Nội dung nêu trong hồ sơ dự thầu.

  • Điều 231. Bảo đảm thực hiện hợp đồng — Luật Thương mại số 36/2005/QH11

    … thuận bên trúng thầu phải đặt cọc, ký quỹ hoặc được bảo lãnh để bảo đảm thực hiện hợp đồng. Số tiền đặt cọc, ký quỹ do bên mời thầu quy định, nhưng không quá 10% giá trị hợp đồng. 2. Biện pháp bảo đảm thực hiện hợp đồng có hiệu lực cho đến thời điểm bên trúng thầu hoàn thành nghĩa vụ hợp đồng. 3. Trừ trường hợp có thỏa thuận khác, bên tr…

Theo văn bản

  • Tất cả văn bản373 điều
  • Nghị định số 35/2021/NĐ-CP Còn hiệu lực49 điều
  • Nghị định số 24/2024/NĐ-CP Còn hiệu lực48 điều
  • Nghị định số 274/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực42 điều
  • Nghị định số 25/2020/NĐ-CP Còn hiệu lực40 điều
  • Nghị định số 30/2015/NĐ-CP Còn hiệu lực38 điều
  • Nghị định số 115/2024/NĐ-CP Còn hiệu lực35 điều
  • Nghị định số 243/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực32 điều
  • Nghị định số 23/2024/NĐ-CP Còn hiệu lực29 điều
  • Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Còn hiệu lực19 điều
  • Luật Thương mại số 36/2005/QH11 Còn hiệu lực18 điều
  • Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư số 64/2020/QH14 Còn hiệu lực12 điều
  • Thông tư số 06/2020/TT-BKHĐT Còn hiệu lực6 điều
  • Nghị định số 31/2021/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
  • Nghị định số 151/2017/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
  • Nghị định số 56/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
  • Thông tư số 20/2026/TT-BTC Còn hiệu lực1 điều