Bản sao di sản tư liệu
Định nghĩa theo văn bản pháp luật
Bản sao di sản tư liệu là sản phẩm được làm từ bản gốc, giống bản gốc về nội dung thông tin và vật mang tin.
Theo khoản 1 Điều 63
Luật Di sản văn hóa số 45/2024/QH15
Còn hiệu lực
Nội dung theo văn bản hợp nhất số 51/VBHN-VPQH ngày 18/03/2026
Được nhắc tới trong văn bản
"Bản sao di sản tư liệu" xuất hiện trong 1 điều thuộc 1 văn bản trong kho (không tính điều định nghĩa).
- Nghị định số 308/2025/NĐ-CP1 điều
- Điều 59. Thẩm quyền, trình tự, thủ tục, hồ sơ đề nghị cấp giấy phép làm bản sao di sản tư liệu — Nghị định số 308/2025/NĐ-CP
1. Thẩm quyền cấp giấy phép làm bản sao di sản tư liệuquy định tại Điều 63 Luật Di sản văn hóa như sau: a) Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch cấp giấy phép làm bản sao đối với di sản tư liệu được ghi vào Danh mục của UNESCO trừ di sản tư liệu là tài liệ…
Định nghĩa trích nguyên văn từ văn bản đăng Công báo (congbao.chinhphu.vn), không biên tập lại. Tình trạng hiệu lực cập nhật theo kho văn bản của Từ Điển Luật; trước khi dùng cho việc cụ thể, đối chiếu văn bản gốc.
Tra tiếp thuật ngữ theo vần
Muốn đọc giải nghĩa dễ hiểu, ví dụ và chỗ hay hiểu sai? Xem các mục biên soạn chuyên sâu của Từ Điển Luật.