TuDienLuat.comTra nghĩa thuật ngữ pháp lý
Thông tư số 24/2026/TT-BKHCN

Điều 6. Nội dung chi lấy mẫu, đánh giá sự phù hợp phục vụ khảo sát chất lượng sản phẩm, hàng hóa

Chương II QUY ĐỊNH VỀ NỘI DUNG CHI KINH PHÍ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC LĨNH VỰC KHOA HỌC, CÔNG NGHỆ, ĐỔI MỚI SÁNG TẠO VÀ CHUYỂN ĐỔI SỐ CHO HOẠT ĐỘNG CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM, HÀNG HÓA Còn hiệu lực

Nội dung chi lấy mẫu, đánh giá sự phù hợp phục vụ khảo sát chất lượng sản phẩm, hàng hóa quy định tại điểm b khoản 1 Điều 17 Nghị định số 37/2026/NĐ-CP, bao gồm:

1. Chi mua mẫu phục vụ khảo sát chất lượng sản phẩm, hàng hóa.

2. Chi mua dụng cụ lấy mẫu, đựng mẫu, niêm phong mẫu phục vụ khảo sát chất lượng sản phẩm, hàng hóa.

3. Chi tiền công lấy mẫu; chi vận chuyển mẫu, bảo quản mẫu phục vụ khảo sát chất lượng sản phẩm, hàng hóa.

4. Chi đầu tư phương tiện chuyên dùng, trang thiết bị thử nghiệm, phòng thử nghiệm di động chuyên dùng phục vụ lấy mẫu.

5. Chi phí đánh giá sự phù hợp phục vụ khảo sát chất lượng sản phẩm, hàng hóa, bao gồm cả: chi thuê chuyên gia trong nước và nước ngoài, chi phí thử nghiệm, giám định, xác nhận giá trị sử dụng, kiểm tra xác nhận, chứng nhận chất lượng sản phẩm, hàng hóa.

6. Chi tiền công lao động xử lý kết quả đánh giá sự phù hợp phục vụ khảo sát, bao gồm cả: tiền công kiểm tra, so sánh, đối chiếu thông tin về công bố hợp chuẩn, công bố hợp quy, nhãn hàng hóa, mã số mã vạch, truy xuất nguồn gốc (nếu có).

7. Chi lập báo cáo kết quả khảo sát chất lượng sản phẩm, hàng hóa. Báo cáo kết quả khảo sát cần phải có thông tin cảnh báo rủi ro, kiến nghị về chất lượng sản phẩm, hàng hóa được khảo sát.

8. Chi hội nghị tham vấn, hội thảo chuyên đề, công tác phí để lấy mẫu, đánh giá sự phù hợp phục vụ khảo sát chất lượng sản phẩm, hàng hóa.

9. Các nội dung chi trực tiếp cần thiết khác để lấy mẫu, đánh giá sự phù hợp phục vụ khảo sát chất lượng sản phẩm, hàng hóa.

Nguyên văn theo văn bản đăng Công báo — xem bản Công báo.

Thuật ngữ được nhắc tới (21)

← Mục lục 21 điều