TuDienLuat.comTra nghĩa thuật ngữ pháp lý
Nghị định số 345/2026/NĐ-CP

Điều 11. Quy định về bảo quản hàng dự trữ quốc gia

Chương II QUY ĐỊNH CỤ THỂ · Mục 4 BẢO QUẢN, SỬ DỤNG HÀNG DỰ TRỮ QUỐC GIA Còn hiệu lực

1. Quy định về bảo quản hàng dự trữ quốc gia phải đáp ứng các yêu cầu sau:

a) Tuân thủ quy định của Luật Dự trữ quốc gia về bảo quản hàng dự trữ quốc gia và pháp luật có liên quan;

b) Bảo đảm phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, tiêu chuẩn quốc gia. Trường hợp chưa có quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, tiêu chuẩn quốc gia, thì áp dụng tiêu chuẩn quốc tế và khu vực, tài liệu kỹ thuật của nhà sản xuất;

c) Phù hợp với điều kiện cơ sở vật chất, kho tàng, trang thiết bị và khả năng cân đối của ngân sách nhà nước;

d) Quy định về bảo quản hàng dự trữ quốc gia gồm các nội dung chính sau: Yêu cầu về kho bảo quản; phương thức bảo quản; quy trình nhập, xuất, bảo quản; thời hạn bảo quản; kiểm tra, theo dõi trong quá trình nhập, xuất, bảo quản; yêu cầu về vật tư, trang thiết bị, công cụ phục vụ công tác nhập, xuất, bảo quản; chế độ báo cáo;

đ) Phân định rõ trách nhiệm của cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân trong quá trình nhập, xuất, bảo quản hàng dự trữ quốc gia.

2. Hàng dự trữ quốc gia mới được bổ sung vào Danh mục chi tiết hàng dự trữ quốc gia hoặc hàng dự trữ quốc gia đang bảo quản có thay đổi về yêu cầu kỹ thuật, công nghệ bảo quản, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ quản lý hàng dự trữ quốc gia tổ chức bảo quản hàng dự trữ quốc gia bảo đảm số lượng, chất lượng. Trong thời hạn 18 tháng, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ quản lý hàng dự trữ quốc gia phải ban hành quy định về bảo quản hàng dự trữ quốc gia.

Nguyên văn theo văn bản đăng Công báo — xem bản Công báo.

Thuật ngữ được nhắc tới (16)

← Mục lục 34 điều