TuDienLuat.comTra nghĩa thuật ngữ pháp lý
Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở số 10/2022/QH15

Điều 36. Tổ chức Ban Thanh tra nhân dân ở xã, phường, đặc khu

Chương II THỰC HIỆN DÂN CHỦ Ở XÃ, PHƯỜNG, ĐẶC KHU · Mục 4 NHÂN DÂN KIỂM TRA, GIÁM SÁT Còn hiệu lực

1. Ban Thanh tra nhân dân ở xã, phường, đặc khu gồm các thành viên được bầu từ các thôn, tổ dân phố trên địa bàn cấp xã. Số lượng thành viên Ban Thanh tra nhân dân tương ứng số lượng thôn, tổ dân phố trên địa bàn cấp xã nhưng không ít hơn 05 người.

2. Nhiệm kỳ của Ban Thanh tra nhân dân theo nhiệm kỳ của Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố trên cùng địa bàn. Trong nhiệm kỳ, nếu thành viên Ban Thanh tra nhân dân không hoàn thành nhiệm vụ, không còn được tín nhiệm hoặc xin thôi làm nhiệm vụ thì Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã đề nghị thôn, tổ dân phố đã bầu thành viên đó xem xét, cho thôi làm nhiệm vụ. Trường hợp khuyết thành viên Ban Thanh tra nhân dân trong nhiệm kỳ và thời gian còn lại của nhiệm kỳ là từ 06 tháng trở lên thì Ban công tác Mặt trận ở thôn, tổ dân phố phối hợp với Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố tổ chức việc bầu bổ sung thành viên Ban Thanh tra nhân dân theo hướng dẫn của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã.

3. Ban Thanh tra nhân dân ở xã, phường, đặc khu gồm Trưởng ban, Phó Trưởng ban và các Ủy viên. Trưởng ban chịu trách nhiệm chung về hoạt động của Ban Thanh tra nhân dân; Phó Trưởng ban có trách nhiệm giúp Trưởng ban thực hiện nhiệm vụ; các thành viên khác thực hiện nhiệm vụ theo sự phân công của Trưởng ban.

Nguyên văn theo văn bản hợp nhất số 87/VBHN-VPQH ngày 22/08/2025 — xem bản Công báo.

Thuật ngữ được nhắc tới (4)

← Mục lục 91 điều