TuDienLuat.comTra nghĩa thuật ngữ pháp lý
Luật Kiểm toán nhà nước số 81/2015/QH13

Điều 34. Thời hạn kiểm toán

Chương IV HOẠT ĐỘNG KIỂM TOÁN NHÀ NƯỚC · Mục 2 THỜI HẠN KIỂM TOÁN, ĐỊA ĐIỂM KIỂM TOÁN Còn hiệu lực

1. Thời hạn của cuộc kiểm toán được tính từ ngày công bố quyết định kiểm toán đến khi kết thúc việc kiểm toán tại đơn vị được kiểm toán.

2. Thời hạn của một cuộc kiểm toán không quá 60 ngày, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này. Trường hợp phức tạp, cần thiết kéo dài thời hạn kiểm toán thì Tổng Kiểm toán nhà nước quyết định gia hạn một lần, thời gian gia hạn không quá 30 ngày.

3. Đối với cuộc kiểm toán để đánh giá tính kinh tế, hiệu lực và hiệu quả trong quản lý và sử dụng tài chính công, tài sản công có quy mô toàn quốc, Tổng Kiểm toán nhà nước quyết định cụ thể về thời hạn kiểm toán.

Nguyên văn theo văn bản hợp nhất số 29/VBHN-VPQH ngày 16/12/2019 — xem bản Công báo.

Thuật ngữ được nhắc tới (5)

← Mục lục 76 điều