TuDienLuat.comTra nghĩa thuật ngữ pháp lý
Luật Dự trữ quốc gia số 145/2025/QH15

Điều 23. Thẩm quyền quyết định nhập, xuất hàng dự trữ quốc gia của

Chương IV QUẢN LÝ, SỬ DỤNG HÀNG DỰ TRỮ QUỐC GIA · Mục 1 NHẬP, XUẤT HÀNG DỰ TRỮ QUỐC GIA Còn hiệu lực

Bộ trưởng Bộ Tài chính

1. Nhập hàng dự trữ quốc gia trong các tình huống sau:

a) Nhập hàng dự trữ quốc gia do tổ chức, cá nhân tự nguyện đóng góp cho Nhà nước thực hiện mục tiêu dự trữ quốc gia;

b) Khi giá cả thị trường, nguồn hàng hóa tăng, giảm đột biến.

2. Xuất hàng dự trữ quốc gia trong các tình huống sau:

a) Phục vụ hoạt động của Đảng và Nhà nước;

b) Khi giá cả thị trường, nguồn hàng hóa tăng, giảm đột biến;

c) Xuất hàng dự trữ quốc gia trong trường hợp chưa có trong kế hoạch hoặc ngoài tình huống quy định tại khoản 4 Điều 3 của Luật này; Bộ, cơ quan ngang Bộ được giao quản lý hàng dự trữ quốc gia không có, không đủ hàng dự trữ quốc gia để xuất cấp theo mục tiêu quy định tại khoản 1 Điều 2 của Luật này.

3. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.

Nguyên văn theo văn bản đăng Công báo — xem bản Công báo.

Thuật ngữ được nhắc tới (6)

← Mục lục 36 điều