Điều luật nhắc tới "Yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự của Việt Nam"
9 điều trong Luật Tương trợ tư pháp dân sự số 102/2025/QH15 · xem định nghĩa
- Điều 6. Nguyên tắc tương trợ tư pháp về dân sự
— Luật Tương trợ tư pháp dân sự số 102/2025/QH15
…nhiên được thực hiện theo nguyên tắc có đi có lại, trừ trường hợp có căn cứ cho thấy nước ngoài không hợp tác thực hiện yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự của Việt Nam thì có thể từ chối thực hiện.
- Điều 16. Thẩm quyền yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự của Việt Nam
— Luật Tương trợ tư pháp dân sự số 102/2025/QH15 · 2 lần
Cơ quan, người có thẩm quyền yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự của Việt Nam bao gồm: 1. Tòa án nhân dân; 2. Viện kiểm sát nhân dân; 3. Cơ quan thi hành án dân sự; 4. Cơ quan, người có thẩm quyền khác theo quy định của pháp luật Việt Nam.
- Điều 17. Hồ sơ yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự của Việt Nam
— Luật Tương trợ tư pháp dân sự số 102/2025/QH15 · 3 lần
1. Hồ sơ yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự của Việt Nam quy định tại các khoản 1, 2, 3 và 4 Điều 8 của Luật này bao gồm: a) Văn bản yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự; b) Giấy tờ kèm theo văn bản yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự; c) Giấy tờ về việc nộp chi phí thực hiện tương trợ tư pháp về dân sự; d) Giấy tờ khác theo quy định pháp…
- Điều 18. Văn bản yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự của Việt Nam
— Luật Tương trợ tư pháp dân sự số 102/2025/QH15 · 2 lần
Văn bản yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự của Việt Nam phải có các nội dung sau đây: 1. Ngày, tháng, năm và địa điểm lập văn bản; 2. Tên, địa chỉ cơ quan, người có thẩm quyền yêu cầu; 3. Tên, địa chỉ cơ quan được yêu cầu thực hiện (nếu có); 4. Họ, tên, địa chỉ của cá nhân; tên, địa chỉ của cơ quan, tổ chức có liên quan đến yêu cầu; 5. N…
- Điều 19. Tiếp nhận và xử lý yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự của
— Luật Tương trợ tư pháp dân sự số 102/2025/QH15
Việt Nam 1. Cơ quan, người có thẩm quyền của Việt Nam yêu cầu cơ quan, người có thẩm quyền của nước ngoài tương trợ tư pháp về dân sự lập hồ sơ theo quy định tại Điều 17 của Luật này và gửi cho Bộ Tư pháp. 2. Trong thời hạn 20 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ, Bộ Tư pháp kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ và thực hiện một trong các công việc s…
- Điều 21. Thực hiện yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự của Việt Nam
— Luật Tương trợ tư pháp dân sự số 102/2025/QH15 · 2 lần
Yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự của Việt Nam được thực hiện theo điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên. Trường hợp Việt Nam và nước ngoài không cùng là thành viên của điều ước quốc tế hoặc điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên không quy định thì thực hiện theo quy…
- Điều 22. Chuyển giao yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự của Việt Nam trên môi trường điện tử
— Luật Tương trợ tư pháp dân sự số 102/2025/QH15
Trường hợp nước được yêu cầu chấp nhận việc chuyển giao yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự trên môi trường điện tử, Bộ Tư pháp trao đổi với cơ quan, người tiếp nhận yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự của nước ngoài để thống nhất cách thức thực hiện.
- Điều 24. Giá trị pháp lý của kết quả tương trợ tư pháp về dân sự
— Luật Tương trợ tư pháp dân sự số 102/2025/QH15
Kết quả thực hiện yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự của Việt Nam theo quy định của Luật này, do nước ngoài cung cấp, được công nhận để xem xét, sử dụng trong quá trình giải quyết vụ việc dân sự, vụ việc phá sản, việc thi hành án dân sự theo quy định của pháp luật có liên quan.
- Điều 27. Từ chối, hoãn thực hiện yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự của nước ngoài
— Luật Tương trợ tư pháp dân sự số 102/2025/QH15
… sự của nước ngoài có thể bị từ chối trong trường hợp sau đây: a) Có căn cứ cho thấy nước ngoài không hợp tác thực hiện yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự của Việt Nam; b) Pháp luật Việt Nam không có quy định. 3. Yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự của nước ngoài có thể bị hoãn thực hiện tại Việt Nam trên cơ sở thông báo của cơ quan có t…